Cự Môn tọa Mệnh Thìn/Tuất: tính cách và vận số

Giải nghĩa chính xác Cự Môn tọa Mệnh Thìn/Tuất và cách tổ hợp này thể hiện qua tính cách, sự nghiệp, tài vận, tình cảm cùng các bước ngoặt.

Tử Vi Đẩu Số
Sơ đồ lá số Tử Vi Đẩu Số: Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Sơ đồ lá số Tử Vi Đẩu Số: Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Mục lục trang này

Hãm địa La Võng, năm Tân ngược lại thành Kỳ cách

Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất, cung đối là Thiên Đồng, Tài Bạch cung là Thái Dương, Quan Lộc cung tại Dần/Thân không chính tinh. Cự Môn là ám diệu, tại Thìn/Tuất lạc hãm, lại rơi vào La Võng, sách cổ chê mộ Cự Môn. Người do dự, lười biếng, tiến thoái thất cứ, thường đau lòng thất chí; cung đối Thiên Đồng cũng không phải vị tốt, hai sao đều thuộc Thủy, thông minh nhưng thiên xảo, cảm xúc lên xuống mạnh. Khuyết điểm dễ lộ, phải có sao quý nhân, thêm sát tinh đẩy, mới phá được võng, vất vả khó tránh. Cự Môn Thìn/Tuất ngược lại thích sát kỵ kích phát, nhưng phải có quý nhân điều hòa lực đạo. Cung Tuất hội Thái Dương hỏa Ngọ nhập miếu, hóa được ám, gặp Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, ngược lại thành Kỳ cách. Cung Thìn năm Tân cần Văn Xương đồng tọa, Cự Môn Hóa Lộc, Văn Xương Hóa Kỵ, Lộc Kỵ tương xung, thêm Kình Dương Thiên Di đến phá võng, cũng thành Kỳ cách. Tài Bạch cung Thái Dương tại Tý/Ngọ, tiền nhờ thanh danh mà đến, Thái Dương cung Ngọ nhật lệ trung thiên, tốt hơn cung Tý lạc hãm.

Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất phân biệt theo từng năm sinh

Người năm Tân, Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Mệnh cung Cự Môn Hóa Lộc, Tài Bạch cung Thái Dương Hóa Quyền, Kình Dương tại Tuất, thủ Mệnh cung và Thiên Di, thành Kỳ cách. Quyền Lộc thêm Kình, lực khai sáng bị kích phát, tương đối phá được võng.

Người năm Quý, Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Mệnh cung Cự Môn Hóa Quyền, khẩu tài và biểu hiện khá xuất sắc. Thiên Việt tại Tỵ, Thiên Khôi tại Mão; cung Thìn giáp Mệnh, cung Tuất giáp Thiên Di, cả đời quý nhân nhiều, năm này tương đối có lực.

Lời thầy Minh: Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Học viên đừng vội nghĩ lạc hãm La Võng thành không cứu được. Tôi cho rằng Cự Môn tại Thìn/Tuất, người do dự, lười biếng, khuyết điểm dễ lộ. Tổ hợp này ngược lại thích sát kỵ kích phát, nhưng phải có quý nhân điều hòa lực đạo. Ưu điểm khó hiện, muốn phá võng phải quý nhân và sát tinh cùng đẩy. Tiền nhờ thanh danh mà đến, vất vả khó tránh, không thể chỉ chờ.

Năm Tân, Quý hai năm này, Hóa Lộc Hóa Quyền thêm Kình hoặc Khôi Việt, tương đối phá được võng. Năm không viết đến cũng đừng hoảng, trước hết nghe hiểu tính khí nhóm sao này là được.

Phân biệt Cự Môn tại Thìn và tại Tuất

Tài Bạch cung là Thái Dương, tiền nhờ thanh danh và địa vị mà đến

Tiền đều đổi từ danh tiếng. Thái Dương Ngọ nhật lệ trung thiên, có chuyên quyền; hợp thành Dương Lương Xương Lộc, danh sư, danh y có thể kỳ vọng. Thái Dương cung Tý lạc hãm, nên đi học thuật gian khổ làm nguồn tài.

Ngược lại thích sát kỵ kích, năm Tân có thể thành Kỳ cách

Ưu điểm khó hiện, khuyết điểm dễ lộ, ngược lại cần sát kỵ kích phát khai sáng. Tuất thích năm Tân, Quý, Thái Dương Ngọ hóa được ám; Thìn thích năm Tân, Văn Xương Lộc Kỵ thêm Kình Thiên Di, ngược lại thành Kỳ cách.

Ám diệu rơi La Võng, người do dự, tán mạn, lười biếng

Lạc hãm lại vào võng, khí phách không đủ, hành sự đảo ngược, thường thất chí. Muốn phá võng, phải sao quý nhân và sát tinh cùng đẩy, đời người vất vả khó tránh, không thể chỉ chờ, chờ thì chờ không được.

Trọng điểm học Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất

  1. Sát kỵ phải phối sao quý nhân, mới nên kích thích: không cát chỉ sát, người bạo, mạnh xuất đầu, khẩu thiệt nhiều, mưu sự không thuận. Có quý nhân điều hòa lực đạo, cần cù mới đổi được thành tựu, không thì chỉ là đày đọa, kích quá sẽ thương.
  2. Tài Bạch cung Thái Dương, không thích cung đối Thiên Lương gặp Lộc: Thái Dương chủ quý không chủ phú, tiền nhờ thanh danh mà đến. Thiên Lương gặp Lộc, hơi có tiến ích liền chiêu đàm kỵ, thị phi theo đó tăng, tiền đến không yên, càng nhiều tiến ích càng nhiều khẩu thiệt.
  3. Hóa Quyền, Hóa Lộc, nên động khẩu sinh tài: hay nói, có uy quyền, sức thuyết phục mạnh, hợp nghề khẩu tài. Lại hội Văn Xương Văn Khúc, Tả Phụ Hữu Bật, Thiên Khôi Thiên Việt, công giáo, ngoại giao hoặc đại doanh nghiệp đều có thể hiện, biện tài mới dùng đúng, danh cũng theo kịp.
  4. Thích Kình Dương, Hỏa Tinh, kỵ Đà La, Linh Tinh: Kình, Hỏa kích phát phá võng. Đà La, Linh Tinh gia nặng do dự, càng khốn đốn, càng thị phi. Ám diệu vốn sợ sát, chỉ riêng hai cung này có thể mượn lực, lấy sát làm lực đẩy, thúc người đứng dậy mà đi.

Lời thầy Minh: Cự Môn tại Thìn/Tuất, lá số này xem thế nào

Thu bài này lại. Cự Môn tại Thìn/Tuất lạc hãm vào võng, ưu điểm khó hiện. Ngược lại thích Kình, Hỏa đến kích, kỵ Đà La, Linh Tinh. Hóa Quyền Hóa Lộc nên động khẩu sinh tài. Sát kỵ phải phối sao quý nhân, mới nên kích thích, không thì chỉ là đày đọa.

Tôi cho rằng học viên nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, chờ thì chờ không được, phải bị kích mới đi. Thứ hai, có quý nhân điều hòa, cần cù mới đổi được thành tựu. Thứ ba, tiền nhờ danh tiếng mà đến, nghề khẩu tài tương đối đúng hướng.

Muốn đối chiếu lá số có phải «Cự Môn tọa mệnh tại Thìn/Tuất» hay không, trước hết dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Cự Môn, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa Tử Vi Đẩu Số xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao thế nào.

Tác giả

Thầy Minh

Thầy Tử Vi & Tứ trụ

Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.

Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.

Về thầy Minh

Nhập ngày giờ sinh để xem lá số và điểm nhấn lưu niên.