Liêm Trinh Thất Sát tọa Mệnh Sửu/Mùi
Luận Liêm Trinh Thất Sát tọa Mệnh Sửu/Mùi, gồm tính cách cốt lõi, điểm mạnh, rủi ro cùng ảnh hưởng đến sự nghiệp, tài lộc và tình cảm.

Mục lục trang này
Cung Mùi luyện ra khí phách, tiền phải để chậm
Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi, là quan lộc tinh mang đại tướng tinh. Cung đối là Thiên Phủ, Tài Bạch cung là Tử Vi Tham Lang, Quan Lộc cung là Vũ Khúc Phá Quân. Thất Sát tọa sáng, cả tổ hợp lấy nó làm chủ. Liêm Trinh thuộc âm Hỏa, Thất Sát thuộc âm Kim, hỏa đến luyện kim, khí phách mới ra được. Tổ hợp này muốn thành «Hùng Tú Càn Nguyên cách», nhất định phải có Lộc, cứng rắn mới thu được. Cung Mùi tốt hơn cung Sửu, thổ Mùi còn giữ khí hỏa, luyện được hơn. Cung Mùi lại gặp Văn Xương Văn Khúc, Hóa Lộc, lại không Kình Dương Đà La Hỏa Tinh Linh Tinh, Địa Không Địa Kiếp đến xung, năng văn năng vũ, gọi «Liêm Trinh Văn Vũ cách». Hai sao đều là chiến tướng, hợp công chức hoặc vào đại công ty, thuộc người tích phú, tiền phải để chậm. Gặp sát gặp kỵ, người vừa cứng vừa xung, dễ biến thành «Lộ Thượng Mai Thi cách», đường rất khó đi.
Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi phân biệt theo từng năm sinh
Người năm Giáp, Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi
Mệnh cung Liêm Trinh Hóa Lộc, Thiên Khôi Thiên Việt thủ Mệnh cung và Thiên Di, gọi «Tọa Quý Hướng Quý», ra vào khá có người kéo. Quan Lộc cung Phá Quân Hóa Quyền, Vũ Khúc Hóa Khoa, dẫn người tương đối vào tay. Tam phương Khoa Quyền Lộc đủ, không sát tinh, có thể kể Hùng Tú Càn Nguyên.
Người năm Mậu, Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi
Tài Bạch cung Tham Lang Hóa Lộc, kiếm tiền tương đối thuận. Thiên Khôi Thiên Việt thủ Mệnh cung và Thiên Di, ra vào khá có quý nhân. Lộc Tồn tại Tỵ, thủ đường Phu Thê và Quan Lộc này, người tương đối vững, hợp từ từ để tiền.
Lời thầy Minh: Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi
Học viên đừng vội nghĩ Hùng Tú Càn Nguyên thành có cách cục là vững. Tôi cho rằng Liêm Trinh Thất Sát là hỏa luyện kim, nhất định phải có Lộc, cứng rắn mới thu được. Hỏa đến luyện kim, khí phách mới ra được. Hai sao đều là chiến tướng, hợp công chức hoặc vào đại công ty, tiền phải để chậm. Không cát lại gặp sát, đường rất khó đi, dễ biến thành lộ thượng mai thi.
Năm Giáp, Mậu hai năm này, trọng điểm đều gần nhau — có Lộc, có quý, mới kể thu cứng lại. Năm không viết đến cũng đừng hoảng, trước hết nghe hiểu tính khí nhóm sao này là được.
Phân biệt Liêm Trinh Thất Sát tại Sửu và tại Mùi
Cung Mùi tốt hơn cung Sửu, luyện được hơn
Thổ cung Mùi còn giữ khí hỏa, giúp được Liêm Trinh luyện Thất Sát, dễ thành Hùng Tú Càn Nguyên hơn. Thất Sát nhập miếu, tức tọa sáng, trí dũng đều có, cũng biết tính toán. Cung đối là Thiên Phủ, bề ngoài quả đoán, trong lòng thật ra sẽ do dự, phải dựa ngọn lửa này mới luyện ra khí phách.
Không phải Hùng Tú Càn Nguyên, thì là Lộ Thượng Mai Thi
Sách cổ nói Liêm Trinh gặp Thất Sát liền động vũ. Người lạnh, cứng, tự phụ, tham vọng lớn, xung lực đủ, tốt xấu chênh rất nhiều. Có Văn Xương Văn Khúc hoặc Hóa Lộc, sẽ nghĩ trước rồi làm; gặp sát không cát tinh, vừa cứng vừa lỗ mãng, biến thành lộ thượng mai thi.
Hỏa luyện kim, bản sự Thất Sát mới ra được
Liêm Trinh là âm Hỏa, Thất Sát là âm Kim. Hỏa đến luyện kim, hai sao ép lẫn, cũng dùng lẫn, sát khí mới biến thành bản sự thật. Nhất định phải có Lộc, cứng rắn mới thu được, mới gọi Hùng Tú Càn Nguyên. Cung Mùi lại gặp Văn Xương Văn Khúc, Hóa Lộc, năng văn năng vũ.
Trọng điểm học Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi
- Cung đối Thiên Phủ gặp sát, khố liền trống: Thiên Di đối diện là Thiên Phủ độc tọa, Thiên Phủ là sao quản khố. Khố một khi gặp sát gọi «không khố», người càng cứng, càng lỗ mãng, ít giới tâm, khai sáng dễ chuyển thành thương tổn, ba trắc sẽ nặng thêm.
- Hỏa Linh Kình Đà Không Kiếp một khi đến, đường liền rất khó đi: Hỏa Tinh Linh Tinh đến, bề ngoài nhàn, trong lòng gấp, dễ khởi xung đột. Địa Không Địa Kiếp đến, việc và tiền đều lung lay. Kình Dương, Đà La thủ Mệnh cung hoặc Thiên Di, càng hiếu dũng, dễ biến thành lộ thượng mai thi. Đại vận lưu niên lại chạm Liêm Trinh Hóa Kỵ, phải phòng tai nạn xe và quan tư.
- Hợp công chức, không hợp tự mình cứng mở: Thất Sát là chủ soái, Liêm Trinh quản quyền vị, hợp công chức, từ chính hoặc vào đại công ty. Có thể độc đương một mặt, nhưng quá cứng, thành bại thăng giáng lớn, bất lợi cho tiền. Loại người này phần lớn tay trắng, tiền phải để chậm, không nên tự mình cứng mở.
- Nhật Nguyệt giáp Thiên Phủ, hợp ra ngoài: Thiên Di Thiên Phủ độc tọa, trái phải là Thái Dương Thái Âm đến giáp. Tổ hợp này, ra ngoài dễ gặp người giúp và quý nhân. Có cát tinh, liền hợp rời quê nhà phát triển, cục diện dễ mở hơn.
- Gặp Văn Xương Văn Khúc năng mưu năng đoán, đào hoa cũng nặng thêm: có Văn Xương Văn Khúc, hiểu lễ nhạc, năng mưu năng đoán, không gặp sát tinh Không Kiếp, gọi Liêm Trinh Văn Vũ cách, có thể làm sách sĩ. Liêm Trinh vốn mang đào hoa, lại chồng văn tinh, tình cảm càng không thuận, thọ cũng tiêu hơn, dễ trôi tới trôi lui.
Lời thầy Minh: Liêm Trinh Thất Sát tại Sửu/Mùi, lá số này xem thế nào
Thu bài này lại. Liêm Trinh Thất Sát không phải Hùng Tú Càn Nguyên, thì là lộ thượng mai thi. Hợp công chức, tiền phải để chậm, không nên tự mình cứng mở. Cung đối Thiên Phủ gặp sát liền không khố. Ra ngoài dễ gặp người giúp.
Tôi cho rằng học viên nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, có Lộc mới luyện được. Thứ hai, tiền phải để chậm. Thứ ba, luyện không thành tướng, liền dễ gãy trên đường.
Muốn đối chiếu lá số có phải «Liêm Trinh Thất Sát tọa mệnh tại Sửu/Mùi» hay không, trước hết dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Liêm Trinh, Thất Sát, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa Tử Vi Đẩu Số xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao thế nào.
Thầy Minh
Thầy Tử Vi & Tứ trụ
Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.
Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.
Về thầy Minh