Thái Dương tọa Mệnh Thìn/Tuất: hướng dẫn luận giải

Khám phá Thái Dương tại cung Mệnh Thìn/Tuất, tập trung vào khí chất, cơ hội, rủi ro, đường sự nghiệp, tài lộc và cách ứng xử trong quan hệ.

Tử Vi Đẩu Số
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Mục lục trang này

Cung Thìn tuổi trẻ dễ nổi, cung Tuất thu ánh ngược lại giàu được

Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất, là một sao tự tọa, đối diện là Thái Âm, Tài Bạch là Cự Môn tại Tý/Ngọ, Quan Lộc tại Dần/Thân không chính tinh. Nhật Nguyệt một tọa, một chiếu, hơn Sửu/Mùi chen cùng chỗ, hợp hơn, lao lực tương đối nhẹ. Cung Thìn Thái Dương vừa lên, gọi «Nhật du Long Môn», tuổi trẻ khá dễ nổi, có làm là có thu, tiền phần lớn theo danh và quyền đến. Cung Tuất Thái Dương đã lặn, gọi «Nhật Nguyệt phản bối», sớm năm khá gian nan, duyên thân nhân mỏng, nên xuất ngoại tự đánh; ánh thu vào, có cát tinh ngược lại khá tích tiền được. Thái Dương còn phải chiếu coi bóng tối của Cự Môn, cô của Thiên Lương, rất mệt, không có Khoa Quyền Lộc hoặc cát tinh đến củng, thì dễ hư, thích ra đầu, áp lực lớn.

Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất theo từng năm sinh

Người năm Canh, Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Mệnh cung Thái Dương Hóa Lộc, Thiên Di cung Thái Âm Hóa Khoa, Khoa và Lộc gặp nhau, danh tiếng khá dễ truyền ra. Lộc Tồn tại Thân, giữ Phu Thê và Quan Lộc, tài chính khá thực, chỉ là bôn ba nhiều.

Người năm Tân, Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Mệnh cung Thái Dương Hóa Quyền, Tài Bạch cung Cự Môn Hóa Lộc, Quyền và Lộc gặp nhau. Thiên Khôi tại Ngọ, Thiên Việt tại Dần, hai sao quý nhân đến chiếu, gọi «Thiên Ất củng Mệnh», một đời thường có người kéo một tay.

Người năm Quý, Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Tài Bạch cung Cự Môn Hóa Quyền, Thiên Di cung Thái Âm Hóa Khoa, Khoa và Quyền chiếu đến Mệnh cung. Lộc Tồn tại Tý, giữ đường Tài Bạch và phúc khí, người khá thu được, từng bước, thành tựu khá ổn.

Lời thầy Minh: Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Học trò thường thấy Nhật Nguyệt đều có thì tưởng như nhau vượng. Tôi cho rằng Thái Dương Thìn/Tuất, một tọa, một chiếu, hơn chen cùng một cách, hợp hơn, ít âm dương đối đánh, lao lực sẽ nhẹ hơn. Thái Dương còn phải chiếu coi bóng tối của Cự Môn, cô của Thiên Lương, rất mệt, không có Khoa Quyền Lộc thì dễ hư, thích ra đầu, áp lực lớn.

Năm Canh, Tân, Quý, trọng điểm đều gần nhau — có Khoa có Quyền có Lộc, khá không quay không. Năm không viết đến cũng đừng hoảng, trước hết nghe hiểu tính khí nhóm sao này là được.

Phân biệt Thái Dương tại Thìn và Tuất

Cung Thìn Nhật du Long Môn, nhiệt tình, trọng thể diện

Thái Dương vừa lên, đối diện Thái Âm cũng sáng, gọi Nhật Nguyệt tịnh minh. Nhiệt tình chính trực, trọng thể diện, trí nhớ tốt, khẩu tài tốt, mục tiêu lớn, có làm là có thu. Dù gặp sát, thành tựu cũng phần lớn trên người thường.

Tài Bạch cung gọi Thạch trung ẩn ngọc, tiền đừng lộ ra

Quan Lộc cung không, mượn vào Thiên Đồng Thiên Lương, người khá phiêu, khá mệt. Tài Bạch cung Cự Môn tại Tý/Ngọ, ngọc giấu trong đá, mừng nhất trầm; đối diện Thiên Cơ là động tinh, tiền sẽ đến cũng sẽ đi, quá sáng hoặc quá xa xỉ thì dễ tán.

Nhật Nguyệt một tọa một chiếu, hơn đồng cung hợp

Nhật Nguyệt tương đối, không chen cùng một cách, ít kiểu âm dương đối đánh của Sửu/Mùi. Cảm giác lao lực nhẹ hơn. Cung Thìn gọi Nhật du Long Môn, tuổi trẻ khá dễ nổi; cung Tuất phản bối, thu ánh có cát tinh giàu được.

Thái Dương rất mệt, phải có cát tinh mới không hư

Đối diện Thái Âm chính chiếu, tam hợp lại phải giải bóng tối Cự Môn, cô Thiên Lương, Thái Dương rất căng. Không có Khoa Quyền Lộc hoặc cát tinh đến củng, dễ thích ra đầu chuốc thị phi, tinh thần áp lực nặng.

Cung Tuất Nhật Nguyệt phản bối, nên xuất ngoại tự đánh

Đêm Thái Dương đã lặn, sớm năm gian nan, duyên cha mẹ mỏng, nên xuất ngoại tay trắng. Ánh thu vào, thấy cát tinh ngược lại giàu được. Cục này gần đào hoa, nữ mệnh sao chồng không đẹp, nên muộn hôn; nam mệnh trung niên dễ mệt.

Trọng điểm học Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất

  1. Thái Dương mừng cát tinh vây quanh, không nên cô đơn: cùng loại Tử Vi, mừng Tả Phụ Hữu Bật, Thiên Khôi Thiên Việt, Văn Xương Văn Khúc, Lộc Tồn, Thiên Mã và Khoa Quyền Lộc. Có Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý giáp, khí thế càng đủ.
  2. Thạch trung ẩn ngọc, phát đạt rồi càng phải thu: Tài Bạch cung Cự Môn tại Tý/Ngọ, tiền kỵ lộ ra, mừng Cự Môn cùng Lộc Tồn đồng cung, người khá thu được. Phát đạt rồi nếu quá sáng, quá xa xỉ, một bị công kích thì khó lật.
  3. Thái Dương Thìn/Tuất căng, phải có cát tinh đến củng: đối diện Thái Âm, tam hợp Cự Môn Thiên Lương đều phải chiếu ứng. Không có Khoa Quyền Lộc hoặc lục cát, thì hư, thích ra đầu chuốc kiện, áp lực lớn. Thái Dương vốn chủ khẩu thiệt.
  4. Cung Thìn cát tinh nhiều, tuổi trẻ khá dễ nổi: có Xương Khúc, Phụ Bật, nguồn lực và nền khá hậu, danh và tiền đều khá theo kịp. Cung Tuất nên ly hương, dựa kỹ nghệ, đi công danh lệch, thành muộn, nhọc và thu hoạch không cân.
  5. Năm Giáp Thái Dương Hóa Kỵ, phải phòng mắt: Mệnh cung Thái Dương Hóa Kỵ, cận thị, loạn thị phải bảo dưỡng sớm. Cung Tuất Hóa Kỵ lại gặp sát, người khá mộc mạc không phù, nhọc qua ngược lại có thu.

Lời thầy Minh: Thái Dương tại Thìn/Tuất, lá số này xem thế nào

Thu bài này lại. Thái Dương Thìn/Tuất, Thái Dương rất mệt, phải có cát tinh đến củng mới không hư. Tài Bạch cung gọi Thạch trung ẩn ngọc, tiền đừng lộ ra, phát đạt rồi càng phải thu. Thái Dương mừng cát tinh vây quanh, không nên cô đơn. Ánh phải chiếu người, tiền phải giấu. Phát đạt rồi nếu quá sáng quá xa xỉ, một bị công kích thì khó lật.

Tôi cho rằng học viên nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, ánh phải chiếu người, tiền phải giấu. Thứ hai, một tọa, một chiếu, hơn chen cùng chỗ hợp. Thứ ba, không cát tinh, thì dễ hư.

Muốn đối chiếu lá số có phải «Thái Dương tọa mệnh tại Thìn/Tuất» hay không, trước hết dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Thái Dương, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa Tử Vi Đẩu Số xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao thế nào.

Tác giả

Thầy Minh

Thầy Tử Vi & Tứ trụ

Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.

Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.

Về thầy Minh

Nhập ngày giờ sinh để xem lá số và điểm nhấn lưu niên.