Thái Âm tọa Mệnh Thìn/Tuất: hướng dẫn luận giải

Khám phá Thái Âm tại cung Mệnh Thìn/Tuất, tập trung vào khí chất, cơ hội, rủi ro, đường sự nghiệp, tài lộc và cách ứng xử trong quan hệ.

Tử Vi Đẩu Số
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất
Mục lục trang này

Cung Tuất Nguyệt Chiếu Hàn Đàm, cung Thìn Âm Tinh Nhập Thổ

Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất, đối diện Thái Dương, Tài Bạch là Thiên Cơ, Quan Lộc là Thiên Đồng Thiên Lương. Nhật Nguyệt một tọa một chiếu, người xưa gọi «Nhật Nguyệt Chiếu Hợp», mang đào hoa, duyên dị tính tốt, nhưng chiếm vị trí Phụ Mẫu Phu Thê Tử Nữ, duyên lục thân mỏng. Phụ Mẫu cung Liêm Trinh Tham Lang tại Tỵ/Hợi đều lạc hãm, sớm nhà yếu, ít che chở, nên rời nhà. Thái Âm vốn hàm súc bị động, bị Thái Dương kích nên cởi mở, xử sự mang thế mạnh, nhưng ưu nhu, mặt trong không một, cảm xúc lên xuống. Cung Tuất vượng, Thái Dương đối diện cũng vượng, gọi «Nguyệt Chiếu Hàn Đàm», tài học vững, không nóng vội, sinh đêm gặp Lộc, tiền và danh đều theo kịp hơn, tuy bất lợi cha mẹ, nhưng có thể thiếu niên đắc chí. Cung Thìn lạc hãm, gọi «Nhật Nguyệt Phản Bối», lòng phù động, ý chí yếu, tình cảm nhiều rối; được Kim tinh đến chiếu, thành «Âm Tinh Nhập Thổ», gặp Khoa Quyền Lộc, có thể trong khổ làm nên sự nghiệp. Thìn/Tuất là thổ võng, thích Kim kỵ Hỏa.

Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất theo từng năm sinh

Người sinh năm Bính, Thái Âm tọa mệnh tại cung Tuất

Quan Lộc cung Thiên Đồng Hóa Lộc, Tài Bạch cung Thiên Cơ Hóa Quyền, Mệnh cung được Quyền Lộc đến chiếu, động rồi mới có thành. Thiên Khôi Thiên Việt tại Dậu, Hợi kẹp Mệnh cung, cả đời quý nhân nhiều hơn.

Người sinh năm Đinh, Thái Âm tọa mệnh tại cung Tuất

Mệnh cung Thái Âm Hóa Lộc, Quan Lộc Thiên Đồng Hóa Quyền, Tài Bạch Thiên Cơ Hóa Khoa, Khoa Quyền Lộc ba cát hóa tụ đủ. Lộc Tồn vào Tài Bạch, hai chỗ có Lộc, Khôi Việt lại kẹp Mệnh, quý nhân nhiều.

Người sinh năm Ất, Thái Âm tọa mệnh tại cung Thìn

Tài Bạch cung Thiên Cơ Hóa Lộc, Quan Lộc cung Thiên Lương Hóa Quyền, Mệnh cung Thái Âm Hóa Kỵ lại đồng tọa Kình Dương, thành Âm Tinh Nhập Thổ. Lộc Kỵ đối xung bận hơn, nhóm này đặc biệt, nên đi quân cảnh.

Người sinh năm Mậu, Thái Âm tọa mệnh tại cung Thìn

Mệnh cung Thái Âm Hóa Quyền, lại đồng tọa Đà La, thành Âm Tinh Nhập Thổ, mục tiêu rõ, cơ hội tới là phá được võng. Tài Bạch cung Thiên Cơ Hóa Kỵ, hợp chuyên môn hao tâm phí thần.

Lời thầy Minh: Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất

Học viên đừng vội nghĩ Nhật Nguyệt Chiếu Hợp là vừa sáng vừa thuận. Tôi cho rằng Thái Âm tại Thìn/Tuất, Nhật Nguyệt một tọa một chiếu, duyên dị tính tốt, nhưng chiếm vị trí lục thân, duyên mỏng hơn. Sớm ít che chở, nên rời nhà phát triển. Thái Âm bị Thái Dương kích nên cởi mở, xử sự mang thế mạnh, nhưng ưu nhu, cảm xúc lên xuống. Nói trắng ra: duyên mỏng, đường phải đi ra ngoài.

Các năm Ất, Bính, Đinh, Mậu có Quyền Lộc đến chiếu, hoặc phá được võng, động rồi mới có thành. Năm không viết tới cũng đừng hoảng, trước hết nghe hiểu tính khí nhóm sao này là đủ.

Phân biệt Thái Âm tại Thìn và Tuất

Cung Tuất Nguyệt Chiếu Hàn Đàm, cung Thìn Âm Tinh Nhập Thổ

Tuất vượng gọi Nguyệt Chiếu Hàn Đàm, tài học vững, nhân tế tốt, có thể thiếu niên đắc chí. Thìn hãm là Nhật Nguyệt Phản Bối, phù động lại bị động; được Kim tinh đến chiếu thành Âm Tinh Nhập Thổ, chịu khổ mới thành.

Thìn/Tuất thích Kim kỵ Hỏa: phá võng, hoặc càng giãy càng chặt

Thái Âm là âm Thủy, rơi vào thổ võng. Kim đến sinh Thủy, người nghĩ rõ rồi mới động, có cơ hội thì phá võng. Hỏa Tinh sinh Thổ, hình càng chặt, người một nóng là mù động, càng giãy càng bị quấn.

Nhật Nguyệt Chiếu Hợp: đào hoa nặng, duyên lục thân lại mỏng

Nhật Nguyệt một tọa một chiếu, tình cảm phong phú, duyên dị tính tốt, nhưng chiếm vị trí Phụ Mẫu, Phu Thê, Tử Nữ, duyên lục thân mỏng. Sớm ít che chở, nên rời nhà phát triển, mới đi được.

Điểm học Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất

  1. Cung Tuất Nhật Nguyệt tịnh minh, cung Thìn phản bối: Tuất tích cực hơn, vững hơn. Thìn nếu chỉ thấy Khoa Quyền Lộc, không có Phụ Bật, hoa mà không thực, giàu rồi cũng giữ không lâu, được rồi dễ mất, ngược lại không bằng chắc chắn, giàu không bền.
  2. Thích âm Kim, kỵ sao loại Hỏa: thích Văn Xương, Kình Dương, Đà La, Thiên Khốc loại âm Kim, giữ được thế nước. Kỵ Khôi Việt, Hỏa Linh, Thiên Mã, Không Kiếp, Thiên Hình, phù động sẽ nặng hơn, người càng khó lắng.
  3. Cơ Nguyệt Đồng Lương, nhờ trí tuệ vào tài: Tài Bạch là Thiên Cơ, Quan Lộc là Thiên Đồng Thiên Lương, học thức tinh, hoạch định mạnh, hợp công giáo, truyền thông hoặc học thuật chuyên môn, nhờ trí lực kiếm tiền, không nên cứng sức lao động, trí tuệ mới là đường tài.
  4. Phá được võng hay không, xem Phúc Đức cung Cự Môn: mục tiêu rõ không, có mưu định rồi động được không, Phúc Đức rất then chốt. Nhóm Cự Môn kém, Thái Âm dễ phù táo, mất lý trí, càng khó thoát la võng, điểm này còn then chốt hơn Mệnh cung.
  5. Gặp Văn Xương Văn Khúc, nên đi văn nghệ: Xương Khúc đồng tọa, đào hoa và giác quan thứ sáu đều nhạy, hợp tôn giáo, mệnh lý, triết học, văn học hoặc nghệ thuật. Cảm hứng nhiều, đường chính là biến giác quan thứ sáu thành chuyên môn, đừng chỉ tưởng tượng.
  6. Cung Tuất nhập miếu, cát tinh nhiều thì chức trong: cát diệu nhiều, việc trong, ngày vui, tiền và danh đều trọn hơn. Gặp sát dễ có kinh hiểm, phần lớn hóa cát, đời chỉ hơi giảm sắc, không đến mức không trở mình được, trong hiểm phần lớn qua được.

Lời thầy Minh: Thái Âm tại Thìn/Tuất, lá số này xem thế nào

Thu bài này lại. Thái Âm tại Thìn/Tuất, đào hoa nặng, duyên lục thân mỏng, nên rời nhà. Thổ võng thích Kim kỵ Hỏa: Kim đến phá được võng, Hỏa đến càng giãy càng chặt. Tài Bạch Thiên Cơ, Quan Lộc Thiên Đồng Thiên Lương, nhờ trí tuệ vào tài. Phá được võng hay không, Phúc Đức Cự Môn rất then chốt.

Tôi cho rằng học viên nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, sớm ít ân, rời nhà mới đi được. Thứ hai, thích Kim kỵ Hỏa, nóng rồi là mù động. Thứ ba, nhờ trí lực kiếm tiền, đừng cứng sức lao động.

Muốn đối chiếu lá số có phải «Thái Âm tọa mệnh tại Thìn/Tuất» không, có thể dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Thái Âm, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa Tử Vi Đẩu Số xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao ra sao.

Tác giả

Thầy Minh

Thầy Tử Vi & Tứ trụ

Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.

Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.

Về thầy Minh

Nhập ngày giờ sinh để xem lá số và điểm nhấn lưu niên.