Thái Âm tọa Mệnh Tỵ/Hợi: luận giải cách cục

Tìm hiểu cách cục Thái Âm tại cung Mệnh Tỵ/Hợi, từ khí chất, khả năng phát triển đến lưu ý về công việc, tiền bạc và quan hệ.

Tử Vi Đẩu Số
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi
Minh họa lá số Tử Vi Đẩu Số: Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi
Mục lục trang này

Cung Hợi Nguyệt Lãng Thiên Môn, cung Tỵ chủ phú không chủ quý

Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi, đối diện Thiên Cơ, Tài Bạch tại Sửu/Mùi không chính tinh, Quan Lộc là Thái Dương Thiên Lương. Thái Âm vốn thu liễm, Tỵ/Hợi lại là đất dịch mã, Thiên Cơ đối diện là sao động, người bị mở ra, ứng biến mạnh hơn, cũng phù động hơn, bôn ba hơn. Cơ hội thường xuất hiện trong xuất ngoại, di cư, công tác hoặc đổi việc. Cung Hợi nhập miếu, đêm 9 đến 11 giờ trăng sáng nhất, gọi «Nguyệt Lãng Thiên Môn», sinh đêm, trăng tròn nhóm này sáng hơn. Bề ngoài ôn hòa, bên trong có mưu đồ, nắm được quyền; Quan Lộc cung Thái Dương Thiên Lương phải thấy Văn Xương và Lộc, hợp thành «Dương Lương Xương Lộc», thi cử, cạnh tranh mới trọn. Cung Tỵ lạc hãm, sao như nổi không đạp chắc, ưu nhu, hay đổi, bất lợi thân nữ, đào hoa nhiều, nên kết hôn muộn. Gặp cát hóa và sao phụ tá, ngược lại giàu được, hưởng được, chủ phú không chủ quý.

Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi theo từng năm sinh

Người sinh năm Ất, Thái Âm tọa mệnh tại cung Hợi

Mệnh cung Thái Âm Hóa Kỵ, Thiên Di cung Thiên Cơ Hóa Lộc, Quan Lộc cung Thiên Lương Hóa Quyền lại thấy Lộc Tồn, nên phát triển đất ngoài. Hóa Kỵ gọi «Biến Cảnh», mây nổi che trăng, phải chịu khổ mới thành; Lộc Kỵ đối xung, ắt có một chỗ thất lạc.

Người sinh năm Đinh, Thái Âm tọa mệnh tại cung Hợi

Mệnh cung Thái Âm Hóa Lộc, Phúc Đức cung Thiên Đồng Hóa Quyền, Thiên Di cung Thiên Cơ Hóa Khoa. Người sinh đêm quý hơn, tiền và sự nghiệp đều thuận hơn, thanh danh và phúc khí dễ mở ra.

Người sinh năm Canh, Thái Âm tọa mệnh tại cung Hợi

Mệnh cung Thái Âm Hóa Khoa, Quan Lộc cung Thái Dương Hóa Lộc, tiền và sự nghiệp đều thuận hơn. Sinh giờ Mùi, giờ Hợi, Văn Xương Văn Khúc tại Hợi, Mão, sự nghiệp thành Dương Lương Xương Lộc, thi vận, văn danh đều lợi.

Người sinh năm Ất, Thái Âm tọa mệnh tại cung Tỵ

Mệnh cung Thái Âm Hóa Kỵ, cung Tỵ lạc hãm, bất lợi thân nữ, thuở nhỏ cực nhọc hơn. Thiên Di cung Thiên Cơ Hóa Lộc, Quan Lộc cung Thiên Lương Hóa Quyền, nên phát triển đất ngoài, cách cục chủ phú.

Người sinh năm Mậu, Thái Âm tọa mệnh tại cung Tỵ

Mệnh cung Thái Âm Hóa Quyền, lại đồng tọa Lộc Tồn, Quyền Lộc gặp nhau, biểu hiện được hơn, chủ phú. Thiên Di cung Thiên Cơ Hóa Kỵ, ra ngoài bôn ba, phá hao nhiều, ngược lại không nên rời nhà dễ dàng.

Người sinh năm Nhâm, Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi

Quan Lộc cung Thiên Lương Hóa Lộc, Lộc Tồn tại Hợi, giữ Mệnh cung và Thiên Di, hợp kiểm toán tài chính. Sinh giờ Mùi, giờ Hợi, Xương Khúc tại Hợi, Mão, có thể thành Dương Lương Xương Lộc, nên bản quyền hoặc đại lý thương hiệu.

Lời thầy Minh: Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi

Học viên đừng vội nghĩ phù động là không ra hồn. Tôi cho rằng Thái Âm tại Tỵ/Hợi, người vốn thu liễm bị dịch mã và Thiên Cơ mở ra, ứng biến mạnh hơn, cũng bôn ba hơn. Cơ hội thường xuất hiện trong xuất ngoại, di cư, công tác hoặc đổi việc. Quan Lộc cung Thái Dương Thiên Lương phải thấy Văn Xương và Lộc, thi cử cạnh tranh mới trọn.

Các năm Ất, Đinh, Canh, Mậu, Nhâm có Lộc hoặc có Quyền, giữ người ổn hơn. Năm không viết tới cũng đừng hoảng, trước hết nghe hiểu tính khí nhóm sao này là đủ.

Phân biệt Thái Âm tại Tỵ và Hợi

Cung Tỵ lạc hãm, gặp cát tinh chủ phú, không chủ quý

Tỵ hãm bất lợi thân nữ, tính nóng hiếu động nhưng bị động, phụ thuộc nặng. Trái phải Liêm Trinh, Tham Lang đến kẹp, đào hoa nhiều, nên kết hôn muộn. Gặp cát hóa và sao phụ tá, ngược lại hưởng được, chủ phú không chủ quý.

Cung Hợi Nguyệt Lãng Thiên Môn, phải thành Dương Lương Xương Lộc mới kể trọn

Trăng Hợi sáng nhất, gọi Nguyệt Lãng Thiên Môn, sinh đêm, trăng tròn nhóm này có lực hơn. Tướng mạo thanh, ngoài ôn trong có mưu đồ. Quan Lộc cung Thái Dương Thiên Lương thấy Văn Xương và Lộc, thi cử lấy vị mới trọn; Tài Bạch tam hợp Nhật Nguyệt tịnh minh, gọi Minh Châu Xuất Hải.

Đối diện là Thiên Cơ, trong phù động mới có cơ hội

Thái Âm vốn thu liễm, đất dịch mã lại thêm Thiên Cơ là sao động, ứng biến mở ra, cũng bôn ba hơn. Cung Tỵ nổi không đạp chắc, ưu nhu hay đổi; cung Hợi nhập miếu lắng hơn, nhanh nhẹn dùng được tài hoa.

Điểm học Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi

  1. Thành bại xem Quan Lộc cung Thái Dương Thiên Lương: nhóm này chủ cạnh tranh, phải nhờ nỗ lực hậu thiên. Tại Mão nhập miếu gọi «Nhật Chiếu Lôi Môn», tự tin thành được; tại Dậu, Thái Dương hãm, trước nóng sau lạnh, Dương Lương Xương Lộc cũng phải chiết. Có người lấy nhóm này đối chiếu nguyên thủ trước, nhưng cùng tổ hợp không phải ai cũng đi tới bước đó.
  2. Hợp y dược, bảo hiểm, học thuật hoặc giám sát: cung Hợi nhóm Thái Dương Thiên Lương đều nhập miếu, gặp cát có thể từ chính; Tỵ yếu hợp kỹ nghệ, tôn giáo hoặc dịch vụ xã hội. Tam phương đủ Cơ Nguyệt Đồng Lương, không phú thì quý, Hợi nên từ chính, Tỵ nên làm sâu một nghề.
  3. Cung Tỵ không thích Khoa Quyền Lộc, ngược lại thích Lộc Tồn: cát hóa dễ hoa mà không thực, Lộc Tồn mới đóng người lại. Không có Khôi Việt, Phụ Bật, học nhiều không tinh, sự nghiệp khó giữ, phải hậu thiên lập chí, thu lòng vào một môn.
  4. Gặp Văn Xương Văn Khúc, miếu hãm kết quả khác: Hợi miếu gặp Xương Khúc, văn chương tú, có thể lộ mặt giới văn nghệ. Tỵ hãm gặp Xương Khúc tuy thông minh, phù động nặng hơn, sách cũ gọi cửu lưu thuật sĩ, tài hoa khó thu thành chức chính, người càng dễ trôi.
  5. Cung Tỵ phải phòng sự nghiệp hay đổi: tâm tính không định, không sao phụ tá thì khó chuyên tinh. Có thể dùng quyết tâm và nỗ lực đổi, thu phù động thành một môn chuyên môn, đời mới ổn, đừng một năm đổi một ngành, chuyên tâm mới có thành.
  6. Cung Tỵ Điền Trạch, Tài Bạch không được gặp Không Kiếp: sao nổi khó đạp chắc, việc, chỗ ở đều dễ đổi. Hai cung này lại gặp Địa Không Địa Kiếp, kinh tế càng khó ổn, ngày cũng theo đó chao, tiền giữ không được, gia sản dễ trống.
  7. Hợi miếu, Tỵ hãm, còn phải phân sinh ngày sinh đêm: Hợi nhập miếu, sinh đêm sáng hơn, sinh ngày kém một bậc. Tỵ hãm sinh đêm còn qua được, sinh ngày tâm tính không định, phù đãng rõ hơn, người càng khó đạp chắc, sinh ngày phải đặc biệt thu lòng.

Lời thầy Minh: Thái Âm tại Tỵ/Hợi, lá số này xem thế nào

Thu bài này lại. Thái Âm tại Tỵ/Hợi, trong phù động mới có cơ hội. Quan Lộc cung Thái Dương Thiên Lương phải thấy Văn Xương và Lộc, thi cử lấy vị mới trọn. Gặp cát giàu được, lòng không định thì khó chuyên tinh. Hợp y dược, bảo hiểm, học thuật hoặc giám sát, làm sâu một nghề.

Tôi cho rằng học viên nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, động lên mới có cơ hội, đừng chết giữ. Thứ hai, Dương Lương Xương Lộc đủ, danh và thi vận mới theo kịp. Thứ ba, lòng phải thu vào một môn, phù động mới thành đường ra.

Muốn đối chiếu lá số có phải «Thái Âm tọa mệnh tại Tỵ/Hợi» không, có thể dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Thái Âm, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa Tử Vi Đẩu Số xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao ra sao.

Tác giả

Thầy Minh

Thầy Tử Vi & Tứ trụ

Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.

Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.

Về thầy Minh

Nhập ngày giờ sinh để xem lá số và điểm nhấn lưu niên.