Thiên Lương tọa Mệnh Tỵ/Hợi: điểm mạnh và rủi ro
Phân tích Thiên Lương ở cung Mệnh Tỵ/Hợi qua ưu thế, mâu thuẫn, điều kiện thuận lợi và ảnh hưởng đến nghề nghiệp, tài lộc, các mối quan hệ.

Mục lục trang này
Ngồi yếu, đời nhiều trôi, định không được
Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi, cung đối là Thiên Đồng, Tài Bạch là Thái Dương Thái Âm, Quan Lộc không chính tinh. Thiên Lương gặp hung hóa cát được, nhưng lực này nghĩa là trước có tai rồi mới giải, vốn đã nhiều tai, nhiều nạn, nhiều bệnh đau, nhiều thị phi. Tỵ Hợi là lạc hãm, sao ngồi mềm, Thiên Đồng đối diện lại nới kỷ luật, cô thành phù: gặp cát tinh, phần nhiều viễn du, du học, hay công tác; gặp sát tinh, định tính không đủ, thấy lạ muốn đổi, ở không chỗ nhất, khó giữ một nghề. Sách cổ nói Lương Đồng đối cư Tỵ Hợi, nam lãng đãng, nữ đa dâm; nay chỉ xem là phù đãng, không an định. Thiên Lương vốn lười, Thiên Đồng thích hưởng, lại thêm Tỵ Hợi là Dịch Mã, sự nghiệp và tình cảm đều nổi. Cung Tỵ hội Thái Dương ở Sửu, ánh nóng yếu, sóng gió, họa đột nhiều hơn; cung Hợi hội Thái Dương ở Mùi, còn dư huy, cô nhẹ hơn.
Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi theo từng năm sinh
Người sinh năm Ất, Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
Mệnh cung Thiên Lương Hóa Quyền, Phu Thê Thiên Cơ Hóa Lộc hội chiếu Quan Lộc. Lộc Tồn ở Mão, giữ Phu Thê và Quan Lộc. Quan Lộc Quyền Lộc đến chiếu, hai chỗ có Lộc, hợp đi đường chuyên môn giám sát, quản lý.
Người sinh năm Đinh, Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
Thiên Di Thiên Đồng Hóa Quyền, Tài Bạch Thái Âm Hóa Lộc. Cung Tỵ hơn cung Hợi: Lương ở Tỵ, Tài Bạch ở Sửu, Thái Âm nhập miếu lại Hóa Lộc, tiền theo kịp hơn, cũng giúp giữ người, phù đãng nhỏ hơn một chút.
Người sinh năm Canh, Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
Tài Bạch Thái Dương Hóa Lộc, Thái Âm Hóa Khoa, Lộc Tồn ở Thân, giữ Tử Tức và Điền Trạch, phù đãng nhỏ hơn một chút. Thiên Khôi Thiên Việt ở Sửu Mùi, giữ tài và phúc, quý nhân nhiều, cũng tăng lực gặp hung hóa cát.
Người sinh năm Nhâm, Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
Mệnh cung Thiên Lương Hóa Lộc, Lộc Tồn ở Hợi, giữ Mệnh và Thiên Di, hai chỗ có Lộc, chủ phát ở bên ngoài. Tiền và sự nghiệp theo kịp, đời thị phi sóng gió vẫn nhiều, phải dùng chuyên môn giữ mình.
Lời thầy Minh: Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
Hai chữ phù đãng, người mới học dễ sợ nhất. Tôi cho rằng Thiên Lương ở Tỵ Hợi, gặp hung hóa cát được, nghĩa là trước có tai rồi mới giải, vốn đã nhiều tai, nhiều thị phi. Sao ngồi yếu, Thiên Đồng đối diện nới kỷ luật, cô thành phù, người định không được. Sự nghiệp tình cảm đều nổi. Những lời khó nghe của sách cổ, nay chỉ xem là không an định.
Năm Ất, Đinh, Canh, Nhâm có Lộc có Quyền, dễ giữ người hơn. Năm không viết tới cũng đừng lo, trước hết hiểu tính khí nhóm sao này là được.
Khác biệt Thiên Lương ở Tỵ và ở Hợi
Sự nghiệp tình cảm đều định không được
Lạc hãm làm nặng tính lười, Thiên Đồng thích hưởng, lại thêm Dịch Mã, người thích du đãng, khó ở lâu một chỗ. Việc thường đổi, tình cảm nổi. Mệnh cung đào hoa nhiều, lòng càng đãng, hôn nhân càng khó ổn, hai đầu đều không an.
Cung Tỵ sóng gió nặng hơn cung Hợi
Lạc hãm thì ưu điểm khó hiện, khuyết điểm phóng đại, cô và lười đều rõ hơn. Cung Tỵ hội Sửu, Thái Dương yếu, họa đột sóng gió nhiều hơn; cung Hợi hội Mùi, Thái Dương còn dư huy, cô nhẹ hơn, ngày tháng dễ chịu hơn.
Lạc hãm đối Thiên Đồng, đời nhiều trôi nổi
Trước khi giải ách đã có tai. Lạc hãm lại đối Thiên Đồng, kỷ luật thành phù. Gặp cát tinh thì viễn du, du học, hay công tác; gặp sát tinh thì định tính không đủ, thấy lạ muốn đổi, ở không chỗ nhất, khó giữ một nghề, người định không được.
Điểm học Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi
- Lạc hãm lại gặp Thiên Mã, đời càng trôi: tam phương sao tính vốn phù, lại thêm Thiên Mã, người thích lang thang, đổi việc, khó ở lâu. Hợp vận tải, hướng dẫn viên, hàng không — những ngành vốn phải động, lấy động để an, hơn cứng ngồi xuống.
- Cung Tỵ gặp Thiên Hình, hợp tình báo: cung Tỵ gặp Thiên Hình, tính tình sâu, thường làm nhiệm vụ đặc biệt hoặc việc bí mật. Có thể đào tạo làm nhân viên tình báo, dùng kỷ luật thu phù đãng, người định hơn, cũng giữ mật được hơn.
- Thích nhất Hóa Khoa; Văn Xương Văn Khúc lợi học thuật: Hóa Khoa chủ thanh dự. Tam phương Văn Xương Văn Khúc, có thể sáng trong giới học thuật, văn hóa. Người tự thị thanh cao, không nên kinh thương, kinh thương xung với thanh quý, người cũng không an, danh nhiều hơn lợi.
- Gặp sát kỵ, phải có một nghề mới an: Thiên Lương không Hóa Kỵ, nhưng có mùi kỵ. Lạc hãm cô nặng hơn, không nên lại gặp sát kỵ, không thì nhiều tai bệnh, duyên lục thân mỏng, không giữ một nghề, phải học một nghề tay mới vững.
Lời thầy Minh: Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi, lá số này xem thế nào
Thu lại bài này một chút. Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi ngồi yếu, đời nhiều trôi. Gặp cát tinh phần nhiều viễn du công tác, gặp sát tinh thấy lạ muốn đổi. Hợp vận tải, hướng dẫn viên, hàng không — những ngành vốn phải động. Thích nhất Hóa Khoa, không nên kinh thương. Gặp sát kỵ, phải có một nghề mới an.
Tôi cho rằng các bạn nhớ ba câu là đủ. Thứ nhất, định không được thì nhận, lấy động để an. Thứ hai, danh nhiều hơn lợi, đừng cứng đi kinh thương. Thứ ba, có Lộc, có chuyên môn, phù đãng mới thu được.
Muốn đối chiếu lá số có phải «Thiên Lương tọa mệnh Tỵ Hợi» không, có thể dùng lập lá số Tử Vi Đẩu Số miễn phí đối chiếu bài này, rồi đọc loại và ý nghĩa 14 chính tinh để nắm khí chất cơ bản của Thiên Lương, và dùng phân tích đầy đủ Tứ Hóa xem Tứ Hóa từng năm sinh cộng trừ lực sao thế nào.
Thầy Minh
Thầy Tử Vi & Tứ trụ
Thầy Minh tu luyện mệnh lý hơn 20 năm, chủ yếu về Tượng Số Tâm Học Tử Vi Đẩu Số, Bát Tự và Thất Chính Tứ Dư. Ngài sư thừa Thầy Lưu Kim Phủ, Hoàng Nhân Long (Đài Loan), Lương Kiếm Hào (Hồng Kông) và hơn mười danh sư khác ở Trung Quốc và Đài Loan.
Ngoài lập lá số truyền thống, Thầy Minh còn phát triển và tinh chỉnh AI engine riêng của trang để sắp xếp phần luận giải vận trình.
Về thầy Minh