Hướng dẫn lập lá số Tử Vi Đẩu Số: 14 chính tinh, lục cát lục sát, Tứ Hóa và thần sát một lần nắm
Từ chuyển âm lịch, giờ mặt trời thật đến an Mệnh cung, cục ngũ hành và định vị Tử Vi; khẩu quyết an 14 chính tinh, lục cát lục sát, Tứ Hóa và thần sát tóm lược. Nắm quy trình mới đọc được lá số đang nói gì.
Mục lục trang này
Các bước lập lá số Tử Vi Đẩu Số tuy nhiều nhưng thứ tự cố định; người mới chỉ cần nắm quy trình là đọc được ký hiệu trên lá số. Bài này hệ thống hóa từ dữ liệu sinh, an cung, định cục đến chính tinh và Tứ Hóa.
Bước một: dữ liệu sinh
Lập lá số cần xác nhận năm, tháng, ngày, giờ sinh. Đẩu số lấy âm lịch làm chuẩn; nếu chỉ có dương lịch, phải quy đổi trước.
Giờ mặt trời thật
Người xưa định giờ theo vị trí Mặt Trời trên bầu trời. Múi giờ hiện hành, giờ mùa hè và nhật quy thực tế có thể lệch nhẹ; trước khi lập lá nên hiệu chỉnh về giờ mặt trời thật. Chênh lệch giờ đôi khi chỉ vài chục phút nhưng có thể đổi giờ sinh, lá số theo đó thay đổi. Công cụ lập lá số trên website thường tự tính, không nên bỏ qua bước này.
Có âm lịch, giờ sinh và giới tính rồi thì an cung.
Quy trình lập lá số
Hiện nay đa số dùng phần mềm lập lá; hiểu logic phía sau vẫn giúp đọc hiểu:
- An Mệnh cung, Thân cung: theo tháng sinh và giờ sinh.
- Định cục ngũ hành: Thủy nhị, Mộc tam, Kim tứ, Thổ ngũ, Hỏa lục cục.
- Định vị Tử Vi tinh: Tử Vi xác định, khung chính tinh theo đó cố định.
- An 14 chính tinh, phụ tinh, sát tinh và Tứ Hóa.
14 chính tinh
14 chính tinh chia hệ Tử Vi và hệ Thiên Phủ, xếp theo quy luật cố định.
Hệ Tử Vi (ngược chiều kim đồng hồ):
Tử Vi → Thiên Cơ → (trống một cung) → Thái Dương → Vũ Khúc → Thiên Đồng → (trống hai cung) → Liêm Trinh.
Hệ Thiên Phủ (thuận chiều kim đồng hồ):
Thiên Phủ → Thái Âm → Tham Lang → Cự Môn → Thiên Tướng → Thiên Lương → Thất Sát → (trống ba cung) → Phá Quân.
Vị trí Tử Vi và Thiên Phủ xác định rồi, các chính tinh còn lại an theo quy tắc.
Lục cát tinh
Cát tinh chủ trợ lực, nguồn lực và danh tiếng; phải xem cùng chính tinh và cung, không luận cát hung riêng lẻ.
- Tả Phụ, Hữu Bật: hợp tác, hỗ trợ; Tả Phụ thiên về chủ động, Hữu Bật thiên về ôn hòa.
- Văn Xương, Văn Khúc: học vấn, tài năng, khẩu tài; Văn Xương thiên chính thống, Văn Khúc thiên kỹ nghệ.
- Thiên Khôi, Thiên Việt: quý nhân, cơ duyên, người trên nâng đỡ.
Lục sát tinh
Sát tinh thường biểu thị trở ngại, biến động hoặc xung lực, chưa hẳn là hung.
- Kình Dương, Đà La: tranh đua, kiên trì; Kình Dương xung mạnh, Đà La dễ giằng co.
- Hỏa Tinh, Linh Tinh: đột phát, cảm xúc; Hỏa Tinh dữ dội, Linh Tinh mềm hơn.
- Địa Không, Địa Kiếp: dao động, siêu thoát; có thể kèm tài vật lên xuống, cũng hay gặp ở người linh tính, sáng tạo.
Sát tinh phối hợp tốt với chính tinh mạnh (như Tử Vi, Thất Sát) đôi khi chuyển thành lực thực thi.
Tứ Hóa
Tứ Hóa biểu thị chuyển hóa năng lượng, là lõi luận động:
- Hóa Lộc: cơ hội, tài lộc, hưởng thụ.
- Hóa Quyền: nắm quyền, uy quyền, thành tựu.
- Hóa Khoa: danh tiếng, tài năng, quý nhân.
- Hóa Kỵ: áp lực, trở ngại, bước ngoặt.
Tứ Hóa do thiên can năm sinh quyết định. Ví dụ năm Giáp: Liêm Trinh Hóa Lộc, Phá Quân Hóa Quyền, Vũ Khúc Hóa Khoa, Thái Dương Hóa Kỵ. Chi tiết xem bài phân tích đầy đủ về Tứ Hóa.
Thần sát
Hồng Loan, Thiên Hỷ, Hoa Cái… là sao nhỏ bổ sung chi tiết (nhân duyên, cảm giác cô độc…), không nên đặt trên chính tinh và Tứ Hóa.
Kết luận
Lập lá số đúng là điều kiện để luận giải. Giờ sinh, lịch pháp và thứ tự an sao chính xác, mới phán đoán được xu hướng từng lĩnh vực trên lá số.
Muốn thử lập lá số trực tuyến hoặc đọc loạt bài, hãy ghé chuyên đề Tử Vi Đẩu Số của Minh Minh Quán Chỉ.
Mục lục bài viết
10 bài
