Tòng cách Bát Tự | Phân biệt chân tòng và giả tòng

Chính cục lấy thân cường nhược để chọn dụng thần phù ức. Chỉ khi nhật chủ yếu đến không đứng nổi, hoặc vượng đến chỉ còn một phía, mới đổi sang cục đặc biệt.

Bát Tự
Mục lục trang này

Chính cục lấy thân cường nhược để chọn dụng thần phù ức. Chỉ khi nhật chủ yếu đến không đứng nổi, hoặc vượng đến chỉ còn một phía, mới đổi sang cục đặc biệt. Tòng cách là loại tiêu biểu và cũng dễ bị phán sai nhất. Nền tảng mạnh yếu xem tại dụng thần, độ chính xác lập lá số xem tại hướng dẫn lập lá số.

Điều kiện của tòng cách

Nhật chủ thất lệnh, vô căn; Thiên Can không có Ấn Tỷ sinh phù rõ; trong cục một thế độc vượng, chỉ có thể bỏ ta theo thế khác. Hỷ dụng chính là thế được theo, không phải quay lại phù nhật chủ. Chân tòng hiếm và điều kiện rất nghiêm.

Tòng nhược

  • Tòng Tài: Tài cực vượng, vô căn vô Ấn, không có Tỷ Kiếp tranh đoạt. Nguyệt lệnh là Tài hoặc hội thành Tài cục. Thường dựa vào phối ngẫu, đầu tư, nguồn lực người khác. Thích Thực Thương sinh Tài, kỵ Tỷ Kiếp.
  • Tòng Quan Sát: Quan Sát cực vượng và thấu can, không có Thực Thương chế hay Ấn hóa. Thường chủ quyền lực, quản lý. Kỵ nhất Ấn sinh thân, biến thành Quan Sát công thân.
  • Tòng Nhi (tòng Thực Thương): Thực Thương cực vượng, không có Ấn Tỷ bảo hộ. Thường gặp ở sáng tạo, kỹ thuật, biểu diễn. Thích Tài thông quan, kỵ Ấn đoạt Thực.

Tòng vượng (chuyên vượng)

Toàn cục Tỷ Kiếp và Ấn cực vượng, còn Tài Quan Thực Thương vô lực. Gồm Khúc Trực (曲直), Viêm Thượng (炎上), Giá Sắc (稼穡), Tòng Cách (從革, Kim), Nhuận Hạ (潤下). Hợp đi sâu vào thế mạnh của chính mình. Thích Tỷ Kiếp, Ấn; kỵ Tài Quan phá cục.

Còn có tòng thế: Tài, Quan, Thực Thương đều vượng, nhật chủ vô căn nhưng không thể theo riêng một Thần, nên thuận theo toàn bộ thế mạnh. Tài năng rộng nhưng biến động cũng lớn.

Chân tòng và giả tòng

Chân tòng: nhật chủ vô căn vô phù, ngay cả dư khí tàng can và ám củng Ấn Tỷ cũng không có; thế được theo thành phương thành cục. Vận đi rất cực đoan: thuận thì lên, nghịch thì xuống.

Giả tòng: bề ngoài có thể theo nhưng trong Địa Chi vẫn còn chút Tỷ Kiếp hoặc Ấn, có thể đang bị hợp hoặc chế. Đại Vận hợp mất lực đối lập thì tạm thành chân tòng; Đại Vận sinh phù điểm còn sót lại thì trở về chính cục luận nhược. Không ít trường hợp giả tòng thuận nửa đầu đời rồi đảo chiều khi hậu vận phạm vượng.

Ba câu hỏi cần xét: nhật chủ có căn sống không; thế được theo có đắc thời, thấu can, hội cục không; có Thập Thần đối lập lộ hoặc tàng không. Can âm dễ thuận thế hơn Can dương; không nên gọi thân nhược thông thường là tòng cách.

Các cục khác: trước hết hỏi thành hay phá

  • Kiến Lộc: nguyệt chi là lộc địa của nhật chủ, như Giáp gặp tháng Dần, Canh gặp tháng Thân; không phải chi ngày tọa lộc là đủ.
  • Dương Nhận: nguyệt lệnh là Nhận, khí cương liệt, dễ xung động.
  • Khôi Cương: bốn trụ ngày Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất; tính mạnh và quyết đoán.
  • Kim Thần: ngày Giáp, Mậu hoặc Canh, giờ gặp Ất Sửu, Kỷ Tỵ hoặc Quý Dậu; hợp ngành cần dứt khoát và kỷ luật.

Ví dụ giả tòng Tài

Càn tạo: Tân Hợi Ất Mùi Bính Thân Kỷ Sửu

Bính Hỏa sinh tháng Mùi, Hỏa tù, Thổ vượng; Bính không có căn mạnh, Thổ Kim thành thế, bề ngoài giống tòng Tài. Nhưng chi năm Hợi tàng Giáp Mộc Ấn nên là giả tòng. Thuở đầu có thể nhờ đầu tư hoặc phối ngẫu; trung vận gặp Quan Sát chế Ấn thì sự nghiệp lại lên; hậu vận nếu đi Tỷ Kiếp thì tiền đến rồi đi, quan hệ và sức khỏe đều cần lưu ý.

Thuận theo thế thì mượn được lực; phạm vượng thì giằng co. Không nên dùng một cổ lệ để áp cho mọi lá số.

Lập lá số tại Bát Tự Minh Minh Quán Chỉ.

27 bài

Nhập ngày giờ sinh để xem lá Tứ Trụ và điểm tính cách.