Đại vận lưu niên Bát Tự | Mệnh cung và thần sát

Tứ Trụ là nền. Đại Vận đổi mỗi mười năm, Lưu Niên thêm một lớp mỗi năm, đưa nguyên cục vào dòng thời gian. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.

Bát Tự
Mục lục trang này

Tứ Trụ là nền. Đại Vận đổi mỗi mười năm, Lưu Niên thêm một lớp mỗi năm, đưa nguyên cục vào dòng thời gian. Mệnh Cung và Thần Sát chỉ nên tham khảo, không được lấn át Can Chi. Dụng thần xem tại thân cường thân nhược.

Đại Vận

Nam dương, nữ âm xếp thuận từ trụ tháng; nam âm, nữ dương xếp nghịch. Tuổi khởi vận dựa vào số ngày từ lúc sinh đến tiết khí: thuận lấy tiết kế tiếp, nghịch lấy tiết trước đó; thường bắt đầu khoảng ba đến tám tuổi. Tính đúng tuổi mới biết từng bước vận bắt đầu khi nào.

Đại Vận Can Chi sinh trợ hay khắc tiết nhật chủ sẽ định hướng mười năm. Thân nhược thích Ấn Tỷ, gặp vận Thủy Mộc thường dễ có quý nhân, thăng tiến; gặp Hỏa Thổ dễ có áp lực, hao tài hoặc tín hiệu sức khỏe hơn. Chi tiết vẫn phải xem Lưu Niên.

Lưu Niên

Can Chi của năm phải được đọc chồng lên nguyên cục và Đại Vận.

  1. Quan hệ giữa Lưu Niên và nhật chủ: Thiên Can thuộc Thập Thần nào, Địa Chi có xung hợp hình hại không. Dụng thần đến đúng chỗ, hợp chi ngày thì năm ấy thường thuận hơn; xung chi ngày hoặc Đại Vận thì biến động lớn hơn.
  2. Đại Vận là con đường, Lưu Niên là chiếc xe của năm đó. Hỷ dụng chồng hỷ dụng thì lực mạnh; kỵ thần lại xung kỵ thần thì gánh nặng tăng.
  3. Thập Thần ứng việc, trụ ứng người: Tài xem tiền, Quan xem chức vụ và áp lực, Thực Thương xem biểu đạt hoặc con cái. Trụ năm là trưởng bối; trụ tháng là công việc và cha mẹ; trụ ngày là bản thân và phối ngẫu; trụ giờ là con cái và hậu vận.
  4. Lưu Niên có thể tạm thời thay đổi mạnh yếu; tòng cách và giả tòng đặc biệt sợ phá cục. Xem cục đặc biệt.

Giáp Mộc thân nhược thích Thủy, gặp vận Thủy Mộc rồi thêm năm Thủy thường thuận hơn; vận Hỏa chồng năm Hỏa thì trước hết chú ý thân thể và cảm xúc. Lưu Niên là thiên thời, không phải bản án.

Mệnh Cung và Thần Sát

Mệnh Cung được suy từ tháng chi và giờ chi; có người xem như “trụ thứ năm” để tham khảo nội tâm và hậu vận. Nó không cùng hệ với Mệnh Cung trong Tử Vi. Thần Sát thường dùng chỉ khoảng hai mươi loại: Thiên Ất, Văn Xương, Thiên Đức, Nguyệt Đức; Bạch Hổ, Dương Nhận, Cô Thần, Quả Tú… Cục tốt thì hung sát ảnh hưởng có hạn; cục xấu thì cát thần cũng khó chống đỡ. Trước xem Can Chi, sau mới xem Thần Sát.

Lập lá số tại Bát Tự Minh Minh Quán Chỉ.

27 bài

Nhập ngày giờ sinh để xem lá Tứ Trụ và điểm tính cách.