Thân cường thân nhược Bát Tự | Cách lấy dụng thần

Sau khi lập lá số, trước hết phải hỏi nhật chủ mạnh hay yếu. Bước này sai thì dụng thần và Đại Vận cũng sai theo. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.

Bát Tự
Mục lục trang này

Sau khi lập lá số, trước hết phải hỏi nhật chủ mạnh hay yếu. Bước này sai thì dụng thần và Đại Vận cũng sai theo. Cách thường dùng trong Tử Bình là xét đắc lệnh, đắc địa, đắc thế; đây không phải công thức duy nhất.

Đắc lệnh, đắc địa, đắc thế

  1. Đắc lệnh: tháng chi có phải mùa đương lệnh của nhật chủ hay không. Giáp Ất sinh tháng Dần Mão là đắc lệnh; sinh tháng Thân Dậu là thất lệnh. Trọng số cao nhất.
  2. Đắc địa: trong Địa Chi có căn cùng loại không và căn ấy có bị xung hợp mất hay không. Mộc gặp Dần Mão, hoặc gặp Hợi Tý sinh Mộc, kho Mùi, đều được xem là có căn.
  3. Đắc thế: Can Chi có Ấn sinh ta hoặc Tỷ Kiếp trợ ta, đồng thời không bị khắc tiết nghiêm trọng.

Khẩu quyết: được hai trong ba thường luận thân cường; chỉ đắc lệnh mà hai mục kia đều không có thường luận thân nhược; không đắc lệnh nhưng đủ đắc địa và đắc thế vẫn có thể thân cường.

Cách chấm bảy chữ còn lại thành sinh trợ và khắc tiết hao chỉ dùng để sàng lọc thô; nguyệt lệnh và căn sống vẫn phải tự xét.

Thân cường không “tốt hơn”, thân nhược cũng không “xấu hơn”. Một bên quá cứng cần tiết, bên kia cần phù.

Ví dụ: Bính Hỏa sinh tháng Ngọ, Địa Chi Tỵ Ngọ Mùi, Can lộ Đinh, là thân cường điển hình, hợp Tài Quan Thực Thương. Tân Kim sinh tháng Hợi, Địa Chi nhiều Thủy Mộc, không thấy Ấn Tỷ, là thân nhược, hợp Ấn Tỷ.

Dụng thần phù ức

Thân cường: dùng Tài để hao, Quan Sát để khắc, Thực Thương để tiết.
Thân nhược: dùng Ấn để sinh, Tỷ Kiếp để trợ.

Còn phải xét “bệnh và thuốc”: hành quá vượng hoặc quá yếu là bệnh, Ngũ hành tương ứng là thuốc. Đại Vận Lưu Niên đi vào hỷ dụng thường thuận hơn; gặp kỵ thần thì nên đề phòng.

Điều hậu

Nếu hàn, nhiệt, táo, thấp quá lệch thì phải điều chỉnh riêng. Dụng thần điều hậu có thể không cùng một chữ với dụng thần phù ức.

  • Tháng Hợi, Tý, Sửu thiên hàn: thường dùng Bính Đinh Hỏa
  • Tháng Tỵ, Ngọ, Mùi thiên táo: thường dùng Nhâm Quý Thủy
  • Xuân thu thường không cần nhấn mạnh, trừ khi quá ẩm hoặc quá khô

Khẩu quyết: đông dùng Hỏa, hè dùng Thủy, xuân ẩm dùng Thổ, thu khô dùng Mộc. Với lá số cực đoan, đúng một chữ điều hậu có thể làm toàn cục linh hoạt hơn nhiều.

Tòng cách

Khi nhật chủ cực yếu hoặc cực vượng, không còn liên quan đến trung hòa, có thể chuyển sang luận tòng cách: vô căn vô phù, một thế độc vượng, không có lực đối lập rõ. Chân tòng hiếm gặp; giả tòng nhìn ngoài có vẻ thuận theo nhưng bên trong vẫn còn chút Ấn Tỷ, gặp Đại Vận là dễ phá cục. Xem chuyên đề cục đặc biệt.

Đại Vận Lưu Niên xem tại vận hạn. Lập lá số tại Bát Tự Minh Minh Quán Chỉ.

27 bài

Nhập ngày giờ sinh để xem lá Tứ Trụ và điểm tính cách.