Thân cường thân nhược Bát Tự | Cách lấy dụng thần
Sau khi lập lá số, trước hết phải hỏi nhật chủ mạnh hay yếu. Bước này sai thì dụng thần và Đại Vận cũng sai theo. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Mục lục trang này
Sau khi lập lá số, trước hết phải hỏi nhật chủ mạnh hay yếu. Bước này sai thì dụng thần và Đại Vận cũng sai theo. Cách thường dùng trong Tử Bình là xét đắc lệnh, đắc địa, đắc thế; đây không phải công thức duy nhất.
Đắc lệnh, đắc địa, đắc thế
- Đắc lệnh: tháng chi có phải mùa đương lệnh của nhật chủ hay không. Giáp Ất sinh tháng Dần Mão là đắc lệnh; sinh tháng Thân Dậu là thất lệnh. Trọng số cao nhất.
- Đắc địa: trong Địa Chi có căn cùng loại không và căn ấy có bị xung hợp mất hay không. Mộc gặp Dần Mão, hoặc gặp Hợi Tý sinh Mộc, kho Mùi, đều được xem là có căn.
- Đắc thế: Can Chi có Ấn sinh ta hoặc Tỷ Kiếp trợ ta, đồng thời không bị khắc tiết nghiêm trọng.
Khẩu quyết: được hai trong ba thường luận thân cường; chỉ đắc lệnh mà hai mục kia đều không có thường luận thân nhược; không đắc lệnh nhưng đủ đắc địa và đắc thế vẫn có thể thân cường.
Cách chấm bảy chữ còn lại thành sinh trợ và khắc tiết hao chỉ dùng để sàng lọc thô; nguyệt lệnh và căn sống vẫn phải tự xét.
Thân cường không “tốt hơn”, thân nhược cũng không “xấu hơn”. Một bên quá cứng cần tiết, bên kia cần phù.
Ví dụ: Bính Hỏa sinh tháng Ngọ, Địa Chi Tỵ Ngọ Mùi, Can lộ Đinh, là thân cường điển hình, hợp Tài Quan Thực Thương. Tân Kim sinh tháng Hợi, Địa Chi nhiều Thủy Mộc, không thấy Ấn Tỷ, là thân nhược, hợp Ấn Tỷ.
Dụng thần phù ức
Thân cường: dùng Tài để hao, Quan Sát để khắc, Thực Thương để tiết.
Thân nhược: dùng Ấn để sinh, Tỷ Kiếp để trợ.
Còn phải xét “bệnh và thuốc”: hành quá vượng hoặc quá yếu là bệnh, Ngũ hành tương ứng là thuốc. Đại Vận Lưu Niên đi vào hỷ dụng thường thuận hơn; gặp kỵ thần thì nên đề phòng.
Điều hậu
Nếu hàn, nhiệt, táo, thấp quá lệch thì phải điều chỉnh riêng. Dụng thần điều hậu có thể không cùng một chữ với dụng thần phù ức.
- Tháng Hợi, Tý, Sửu thiên hàn: thường dùng Bính Đinh Hỏa
- Tháng Tỵ, Ngọ, Mùi thiên táo: thường dùng Nhâm Quý Thủy
- Xuân thu thường không cần nhấn mạnh, trừ khi quá ẩm hoặc quá khô
Khẩu quyết: đông dùng Hỏa, hè dùng Thủy, xuân ẩm dùng Thổ, thu khô dùng Mộc. Với lá số cực đoan, đúng một chữ điều hậu có thể làm toàn cục linh hoạt hơn nhiều.
Tòng cách
Khi nhật chủ cực yếu hoặc cực vượng, không còn liên quan đến trung hòa, có thể chuyển sang luận tòng cách: vô căn vô phù, một thế độc vượng, không có lực đối lập rõ. Chân tòng hiếm gặp; giả tòng nhìn ngoài có vẻ thuận theo nhưng bên trong vẫn còn chút Ấn Tỷ, gặp Đại Vận là dễ phá cục. Xem chuyên đề cục đặc biệt.
Đại Vận Lưu Niên xem tại vận hạn. Lập lá số tại Bát Tự Minh Minh Quán Chỉ.
Bài liên quan
27 bài
Tòng cách Bát Tự | Phân biệt chân tòng và giả tòng
Chính cục lấy thân cường nhược để chọn dụng thần phù ức. Chỉ khi nhật chủ yếu đến không đứng nổi, hoặc vượng đến chỉ còn một phía, mới đổi sang cục đặc biệt.
Xem Bát Tự sự nghiệp, hôn nhân, sức khỏe
Sự nghiệp, tài chính, hôn nhân, con cái và sức khỏe đều được đọc từ Thập Thần, cung vị và vận hạn rồi đối chiếu với thực tế.
Tỷ Kiếp hợp Tài và khắc Tài Bát Tự|Phá tài cho vay khác nhau sao
Học viên vừa nghe phá tài, hỏi trước: có phải Tỷ Kiếp khắc Tài? Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Tỷ Kiếp hợp Quan Sát Bát Tự|Tiểu nhân công sở nữ mệnh tình cảm
Tỷ Kiếp hợp Quan Sát, học viên vừa nghe đã căng. Thực ra nó không huyền vậy, nghĩa rất cụ thể: « người nhà » bạn kéo « Quan Sát » đi.
Tài hợp Quan Bát Tự là gì|Tiền chức vụ hôn nhân buộc nhau
Học viên vừa nghe Tài hợp Quan, thường tưởng trên Thiên Can Tài Tinh và Quan tinh sẽ như Tỷ Kiếp hợp Tài, rõ ràng hợp thành một cặp.
Tài hợp Ấn Bát Tự là gì|Kiếm tiền và chỗ dựa kéo nhau
Học viên vừa nghe Tài và Ấn cùng sân, dễ nhảy thẳng tới Tài Tinh phá Ấn. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Tài sinh Quan Bát Tự là gì|Tiền mua danh phận hay sự nghiệp vững
Học viên thấy Tài đi sinh Quan, dễ nhất hai phản ứng. Một mừng: tiền sinh được Quan, năm này sẽ thăng. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Tài Tinh phá Ấn Bát Tự là gì|Kiếm tiền xung đột học hành
Tài Tinh phá Ấn, học viên vừa nghe thấy không lành. Sách cũng thích viết: một người vừa muốn kiếm tiền, vừa giữ không nổi nguyên tắc.
Cấu Trúc Bát Tự | Thiên Can, Địa Chi & Tàng Can
Thiên Can và Địa Chi là vật liệu của Tứ Trụ. Không có Can Chi thì không thể bàn Thập Thần, vượng suy hay xung hợp. Cách lập lá số xem tại hướng dẫn lập lá số.
Ngũ hành Bát Tự | Sinh khắc và vượng suy
Ngũ hành nói về hướng vận động của khí: ai sinh ai, ai khắc ai, hành nào nắm quyền theo nguyệt lệnh. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Lập Lá Số Bát Tự Online | Cách Lập Tứ Trụ
Sai một trụ thì Thập Thần và thân cường nhược phía sau đều lệch. Trụ năm, tháng dựa vào 24 tiết khí, không dựa vào tháng giêng âm lịch hay tháng một dương lịch.
Quan Sát công thân Bát Tự|Áp lực thị phi thân nhược xem sao
Học viên vừa nghe Quan Sát, sắc mặt đổi trước. Sách viết quan phi, tiểu nhân, bệnh tai, nghe xong như tuyên án. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
Hợp trong Bát Tự xem sao|Thiên Can ngũ hợp Địa Chi lục hợp
Học viên học Bát Tự, chỗ dễ kẹt nhất một trong số đó chính là « hợp ». Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Lịch sử Bát Tự | Tứ Trụ Tử Bình từ đâu
Bát Tự (Tứ Trụ) dùng năm, tháng, ngày, giờ sinh, mỗi phần gồm một can và một chi, tổng cộng tám chữ. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Đại vận lưu niên Bát Tự | Mệnh cung và thần sát
Tứ Trụ là nền. Đại Vận đổi mỗi mười năm, Lưu Niên thêm một lớp mỗi năm, đưa nguyên cục vào dòng thời gian. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
10 hiểu lầm về Bát Tự | Lá số miễn phí có chính xác
Dưới đây là mười hiểu lầm phổ biến nhất. Muốn lập lá số, có thể bắt đầu tại Bát Tự . Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Sát Ấn tương sinh Bát Tự|Áp lực hóa quý nhân thế nào
Học viên vừa nghe Sát Ấn tương sinh là thấy đây là cách tốt: có áp lực, có quý nhân, thành đại khí được. Sách cũng thích viết vậy.
Thương Quan kiến Quan Bát Tự và hôn nhân|Nữ mệnh nam mệnh xem sao
Học viên hỏi hôn nhân, mười câu có tám câu hỏi tới Thương Quan. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Thực Thương hợp Quan Sát Bát Tự|Tài năng kéo danh phận xem sao
Học viên vừa nghe Thực Thương hợp Quan Sát, thường liên tưởng thẳng Thương Quan kiến Quan. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Thực Thương hợp Ấn Bát Tự|Tài hoa và chỗ dựa kiềm chế nhau
Học viên thấy Ấn và Thực Thương cùng sân, phản ứng đầu thường là Khiêu Thần đoạt thực. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Thực Thương sinh Tài Bát Tự|Tài năng thành tiền thế nào
Học viên vừa nghe Thực Thương là nghĩ khẩu tài, tài nghệ, con. Vừa nghe sinh Tài là nghĩ sẽ kiếm tiền. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
Thực thần chế sát Bát Tự là gì|Làm sao nhìn áp lực
Học viên vừa nghe Thực thần chế sát, thường trộn với Thương Quan kiến Quan. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Thập Thần Bát Tự | Chính Quan, Tài Tinh nghĩa là gì
Thập Thần là mười tên gọi cho quan hệ của các Can Chi còn lại với nhật chủ. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Quan hệ Thập Thần Bát Tự là gì|Sinh khắc hợp xem một lần
Học viên vừa nghe Thập Thần là muốn thuộc hết mười tên: Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Thiên Tài, Chính Tài, Thất Sát, Chính Quan, Thiên Ấn.
Khiêu Thần đoạt thực Bát Tự|Ấn khắc Thực Thương ý bị đè
Học viên vừa nghe Khiêu Thần đoạt thực, nghĩ khắc con, khắc khẩu phúc, sắc mặt còn tệ hơn nghe Quan Sát. Tên hung, không bằng ai cũng ứng tai.
Ấn hợp Tỷ Kiếp Bát Tự|Tôn giáo gia đình đổi việc xem sao
Ấn hợp Tỷ Kiếp trong Bát Tự, học viên vừa nghe thấy trừu tượng. Nói trắng, chính là « Ấn » kéo « Tỷ Kiếp » lại. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Ấn sinh thân Bát Tự là gì|Học vấn quý nhân chỗ dựa xem sao
Học viên vừa thấy bàn có Ấn là nói: có quý nhân, học hành tốt, mẹ che. Có lúc đúng, thường không đúng. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
