Thập Thần Bát Tự | Chính Quan, Tài Tinh nghĩa là gì

Thập Thần là mười tên gọi cho quan hệ của các Can Chi còn lại với nhật chủ. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.

Bát Tự
Mục lục trang này

Thập Thần là mười tên gọi cho quan hệ của các Can Chi còn lại với nhật chủ. Trước hết xác định đồng ngã, sinh ngã, ngã sinh, khắc ngã, ngã khắc, rồi phân âm dương thành chính và thiên. Chỉ thuộc tên mà không suy quan hệ thì rất dễ dán nhãn sai.

Cách suy

  1. Thiên Can trụ ngày là nhật chủ.
  2. So Ngũ hành của các Thiên Can và tàng can trong Địa Chi với nhật chủ.
  3. Trong cùng nhóm lại phân âm dương: nhật chủ dương gặp âm là “chính”, gặp dương là “thiên”; Quan Sát, Tài, Ấn, Thực Thương và Tỷ Kiếp đều theo cùng nguyên tắc.

Ví dụ nhật chủ Giáp Mộc: gặp Giáp là Tỷ Kiên, Ất là Kiếp Tài; Quý là Chính Ấn, Nhâm là Thiên Ấn; Bính là Thực Thần, Đinh là Thương Quan; Tân là Chính Quan, Canh là Thất Sát; Kỷ là Chính Tài, Mậu là Thiên Tài. Các nhật can khác suy theo Ngũ hành và âm dương.

Tàng can cũng phải đổi ra Thiên Can rồi mới gắn tên. Sau khi công cụ đánh dấu, nên tự kiểm lại một hai trụ.

Ý nghĩa từng Thần trong lá số

Phải đọc cùng thân cường nhược, thấu can thông căn và vị trí trụ.

Chính Quan: kỷ luật, danh phận, chức vụ. Thân đủ sức gánh thường hợp quản lý, thể chế; thân nhẹ Quan nặng thì áp lực lớn. Nữ mệnh thường lấy Chính Quan làm một đầu mối xem phu tinh.

Thất Sát (Thiên Quan): cạnh tranh, quyền lực, sắc hơn Chính Quan. Có Thực Thần chế hoặc Ấn hóa thường biểu hiện quyết đoán; không chế mà thân nhẹ thì dễ xung đột, tranh chấp.

Chính Ấn: học vấn, chỗ dựa; quá vượng dễ phụ thuộc. Thiên Ấn thiên về nghiên cứu và lĩnh vực ít người biết; Ấn vượng đoạt Thực thì biểu đạt và đường sinh tài dễ bị chặn.

Tỷ Kiên, Kiếp Tài: đồng bối, tự chủ, đồng thời chủ chia tài. Tài yếu mà Kiếp lộ thì tiền đến nhanh đi cũng nhanh; có Quan Sát hộ tài hoặc Thực Thương thông quan thì phải luận khác.

Thực Thần, Thương Quan: tiết tú, biểu đạt và kỹ nghệ. Thực Thần hòa, Thương Quan sắc. Thương Quan và Quan Sát cùng xuất hiện, cổ gọi “Thương quan kiến quan”; có phá cục hay không phải xem chế hóa toàn bàn, không nên vừa thấy đã kết hung.

Chính Tài, Thiên Tài: sao bị ta khắc. Chính Tài thiên về lương và thu nhập cố định; Thiên Tài thiên về cơ hội và dòng tiền. Nam mệnh dùng Tài làm một đầu mối xem duyên phối ngẫu. Tài nhiều thân nhược thì dễ bị tài làm mệt.

Xem tổ hợp trước

Thân có gánh nổi Tài Quan không, Sát có được chế hóa không, Ấn có phá Thực Thương không? Trả lời xong mới nối Đại Vận và Lưu Niên. “Thực thần chế sát”, “Tài sinh Quan” là tổ hợp, không phải khẩu quyết áp máy.

Sinh khắc hợp giữa năm nhóm Thập Thần xem tại quan hệ Thập Thần Bát Tự. Xem mạnh yếu và dụng thần tại thân cường thân nhược. Lập lá số tại Bát Tự Minh Minh Quán Chỉ.

27 bài

Nhập ngày giờ sinh để xem lá Tứ Trụ và điểm tính cách.