Cấu Trúc Bát Tự | Thiên Can, Địa Chi & Tàng Can
Thiên Can và Địa Chi là vật liệu của Tứ Trụ. Không có Can Chi thì không thể bàn Thập Thần, vượng suy hay xung hợp. Cách lập lá số xem tại hướng dẫn lập lá số.
Mục lục trang này
Thiên Can và Địa Chi là vật liệu của Tứ Trụ. Không có Can Chi thì không thể bàn Thập Thần, vượng suy hay xung hợp. Cách lập lá số xem tại hướng dẫn lập lá số.
Thiên Can
Mười Can gồm Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Số lẻ thuộc dương, số chẵn thuộc âm. Nhật can là “ta”; các Thiên Can còn lại biểu thị quan hệ bên ngoài và lục thân.
- Giáp Mộc dương: cây lớn, ngay thẳng, khai mở
- Ất Mộc âm: dây leo, mềm dẻo, biết co giãn
- Bính Hỏa dương: mặt trời, sáng, hướng ngoại
- Đinh Hỏa âm: đèn nến, tinh tế, kín đáo
- Mậu Thổ dương: núi lớn, dày, gánh vác
- Kỷ Thổ âm: ruộng vườn, nuôi dưỡng, thực tế
- Canh Kim dương: đao kiếm, cứng, quyết đoán
- Tân Kim âm: châu ngọc, tinh xảo, thu liễm
- Nhâm Thủy dương: sông lớn, chuyển động, linh hoạt
- Quý Thủy âm: mưa sương, nhuận, kín
Thiên Can có tàng can trong Địa Chi làm gốc mới có lực; không căn thì dễ nổi.
Địa Chi
Mười hai Chi gồm Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Dương chi là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất; âm chi là Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
Tàng can (bản khí đứng trước):
- Tý: Quý
- Sửu: Kỷ, Tân, Quý
- Dần: Giáp, Bính, Mậu
- Mão: Ất
- Thìn: Mậu, Ất, Quý
- Tỵ: Bính, Canh, Mậu
- Ngọ: Đinh, Kỷ
- Mùi: Kỷ, Đinh, Ất
- Thân: Canh, Nhâm, Mậu
- Dậu: Tân
- Tuất: Mậu, Tân, Đinh
- Hợi: Nhâm, Giáp
Bản khí nguyệt lệnh quyết định hành đương lệnh: Dần Mão thuộc Mộc, Tỵ Ngọ thuộc Hỏa, Thân Dậu thuộc Kim, Hợi Tý thuộc Thủy, còn Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ. Phân thân cường nhược thường bắt đầu từ đây.
Chi ngày xem phối ngẫu, chi tháng xem môi trường sự nghiệp, chi năm xem tổ tiên, chi giờ xem con cái. Giữa các Địa Chi còn có lục xung, lục hợp, tam hợp, hình và hại.
Đọc Can Chi cùng nhau
Can Chi cùng trụ tác động trực tiếp nhất. Thiên Can chủ phần biểu lộ; Địa Chi chủ nền tảng và môi trường. Thông căn và thấu can là cơ sở xét mạnh yếu. Xem thêm vượng suy Ngũ hành.
Nạp âm sáu mươi Giáp Tý
Nạp âm gán một “chất liệu” cho từng cặp trong sáu mươi Giáp Tý, bổ sung sắc thái của Ngũ hành nhưng không thay thế Ngũ hành chính. Cùng thuộc Kim, “Kiếm phong kim” và “Hải trung kim” vẫn có tính chất khác nhau.
| Giáp Tý Ất Sửu | Hải trung kim | Bính Dần Đinh Mão | Lô trung hỏa | Mậu Thìn Kỷ Tỵ | Đại lâm mộc | Canh Ngọ Tân Mùi | Lộ bàng thổ | Nhâm Thân Quý Dậu | Kiếm phong kim |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp Tuất Ất Hợi | Sơn đầu hỏa | Bính Tý Đinh Sửu | Giản hạ thủy | Mậu Dần Kỷ Mão | Thành đầu thổ | Canh Thìn Tân Tỵ | Bạch lạp kim | Nhâm Ngọ Quý Mùi | Dương liễu mộc |
| Giáp Thân Ất Dậu | Tỉnh tuyền thủy | Bính Tuất Đinh Hợi | Ốc thượng thổ | Mậu Tý Kỷ Sửu | Bích lịch hỏa | Canh Dần Tân Mão | Tùng bách mộc | Nhâm Thìn Quý Tỵ | Trường lưu thủy |
| Giáp Ngọ Ất Mùi | Sa trung kim | Bính Thân Đinh Dậu | Sơn hạ hỏa | Mậu Tuất Kỷ Hợi | Bình địa mộc | Canh Tý Tân Sửu | Bích thượng thổ | Nhâm Dần Quý Mão | Kim bạc kim |
| Giáp Thìn Ất Tỵ | Phú đăng hỏa | Bính Ngọ Đinh Mùi | Thiên hà thủy | Mậu Thân Kỷ Dậu | Đại dịch thổ | Canh Tuất Tân Hợi | Thoa xuyến kim | Nhâm Tý Quý Sửu | Tang đố mộc |
| Giáp Dần Ất Mão | Đại khê thủy | Bính Thìn Đinh Tỵ | Sa trung thổ | Mậu Ngọ Kỷ Mùi | Thiên thượng hỏa | Canh Thân Tân Dậu | Thạch lựu mộc | Nhâm Tuất Quý Hợi | Đại hải thủy |
Bước tiếp theo: Ngũ hành trong Bát Tự. Muốn đối chiếu cấu trúc của mình, hãy lập lá số Bát Tự miễn phí.
Bài liên quan
27 bài
Tòng cách Bát Tự | Phân biệt chân tòng và giả tòng
Chính cục lấy thân cường nhược để chọn dụng thần phù ức. Chỉ khi nhật chủ yếu đến không đứng nổi, hoặc vượng đến chỉ còn một phía, mới đổi sang cục đặc biệt.
Thân cường thân nhược Bát Tự | Cách lấy dụng thần
Sau khi lập lá số, trước hết phải hỏi nhật chủ mạnh hay yếu. Bước này sai thì dụng thần và Đại Vận cũng sai theo. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Xem Bát Tự sự nghiệp, hôn nhân, sức khỏe
Sự nghiệp, tài chính, hôn nhân, con cái và sức khỏe đều được đọc từ Thập Thần, cung vị và vận hạn rồi đối chiếu với thực tế.
Tỷ Kiếp hợp Tài và khắc Tài Bát Tự|Phá tài cho vay khác nhau sao
Học viên vừa nghe phá tài, hỏi trước: có phải Tỷ Kiếp khắc Tài? Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Tỷ Kiếp hợp Quan Sát Bát Tự|Tiểu nhân công sở nữ mệnh tình cảm
Tỷ Kiếp hợp Quan Sát, học viên vừa nghe đã căng. Thực ra nó không huyền vậy, nghĩa rất cụ thể: « người nhà » bạn kéo « Quan Sát » đi.
Tài hợp Quan Bát Tự là gì|Tiền chức vụ hôn nhân buộc nhau
Học viên vừa nghe Tài hợp Quan, thường tưởng trên Thiên Can Tài Tinh và Quan tinh sẽ như Tỷ Kiếp hợp Tài, rõ ràng hợp thành một cặp.
Tài hợp Ấn Bát Tự là gì|Kiếm tiền và chỗ dựa kéo nhau
Học viên vừa nghe Tài và Ấn cùng sân, dễ nhảy thẳng tới Tài Tinh phá Ấn. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Tài sinh Quan Bát Tự là gì|Tiền mua danh phận hay sự nghiệp vững
Học viên thấy Tài đi sinh Quan, dễ nhất hai phản ứng. Một mừng: tiền sinh được Quan, năm này sẽ thăng. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Tài Tinh phá Ấn Bát Tự là gì|Kiếm tiền xung đột học hành
Tài Tinh phá Ấn, học viên vừa nghe thấy không lành. Sách cũng thích viết: một người vừa muốn kiếm tiền, vừa giữ không nổi nguyên tắc.
Ngũ hành Bát Tự | Sinh khắc và vượng suy
Ngũ hành nói về hướng vận động của khí: ai sinh ai, ai khắc ai, hành nào nắm quyền theo nguyệt lệnh. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Lập Lá Số Bát Tự Online | Cách Lập Tứ Trụ
Sai một trụ thì Thập Thần và thân cường nhược phía sau đều lệch. Trụ năm, tháng dựa vào 24 tiết khí, không dựa vào tháng giêng âm lịch hay tháng một dương lịch.
Quan Sát công thân Bát Tự|Áp lực thị phi thân nhược xem sao
Học viên vừa nghe Quan Sát, sắc mặt đổi trước. Sách viết quan phi, tiểu nhân, bệnh tai, nghe xong như tuyên án. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
Hợp trong Bát Tự xem sao|Thiên Can ngũ hợp Địa Chi lục hợp
Học viên học Bát Tự, chỗ dễ kẹt nhất một trong số đó chính là « hợp ». Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Lịch sử Bát Tự | Tứ Trụ Tử Bình từ đâu
Bát Tự (Tứ Trụ) dùng năm, tháng, ngày, giờ sinh, mỗi phần gồm một can và một chi, tổng cộng tám chữ. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Đại vận lưu niên Bát Tự | Mệnh cung và thần sát
Tứ Trụ là nền. Đại Vận đổi mỗi mười năm, Lưu Niên thêm một lớp mỗi năm, đưa nguyên cục vào dòng thời gian. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
10 hiểu lầm về Bát Tự | Lá số miễn phí có chính xác
Dưới đây là mười hiểu lầm phổ biến nhất. Muốn lập lá số, có thể bắt đầu tại Bát Tự . Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Sát Ấn tương sinh Bát Tự|Áp lực hóa quý nhân thế nào
Học viên vừa nghe Sát Ấn tương sinh là thấy đây là cách tốt: có áp lực, có quý nhân, thành đại khí được. Sách cũng thích viết vậy.
Thương Quan kiến Quan Bát Tự và hôn nhân|Nữ mệnh nam mệnh xem sao
Học viên hỏi hôn nhân, mười câu có tám câu hỏi tới Thương Quan. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
Thực Thương hợp Quan Sát Bát Tự|Tài năng kéo danh phận xem sao
Học viên vừa nghe Thực Thương hợp Quan Sát, thường liên tưởng thẳng Thương Quan kiến Quan. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Thực Thương hợp Ấn Bát Tự|Tài hoa và chỗ dựa kiềm chế nhau
Học viên thấy Ấn và Thực Thương cùng sân, phản ứng đầu thường là Khiêu Thần đoạt thực. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Thực Thương sinh Tài Bát Tự|Tài năng thành tiền thế nào
Học viên vừa nghe Thực Thương là nghĩ khẩu tài, tài nghệ, con. Vừa nghe sinh Tài là nghĩ sẽ kiếm tiền. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
Thực thần chế sát Bát Tự là gì|Làm sao nhìn áp lực
Học viên vừa nghe Thực thần chế sát, thường trộn với Thương Quan kiến Quan. Không nên tách một yếu tố để kết luận cát hung.
Thập Thần Bát Tự | Chính Quan, Tài Tinh nghĩa là gì
Thập Thần là mười tên gọi cho quan hệ của các Can Chi còn lại với nhật chủ. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Quan hệ Thập Thần Bát Tự là gì|Sinh khắc hợp xem một lần
Học viên vừa nghe Thập Thần là muốn thuộc hết mười tên: Tỷ Kiên, Kiếp Tài, Thực Thần, Thương Quan, Thiên Tài, Chính Tài, Thất Sát, Chính Quan, Thiên Ấn.
Khiêu Thần đoạt thực Bát Tự|Ấn khắc Thực Thương ý bị đè
Học viên vừa nghe Khiêu Thần đoạt thực, nghĩ khắc con, khắc khẩu phúc, sắc mặt còn tệ hơn nghe Quan Sát. Tên hung, không bằng ai cũng ứng tai.
Ấn hợp Tỷ Kiếp Bát Tự|Tôn giáo gia đình đổi việc xem sao
Ấn hợp Tỷ Kiếp trong Bát Tự, học viên vừa nghe thấy trừu tượng. Nói trắng, chính là « Ấn » kéo « Tỷ Kiếp » lại. Có thể dùng ví dụ để kiểm tra Tứ Trụ của bạn.
Ấn sinh thân Bát Tự là gì|Học vấn quý nhân chỗ dựa xem sao
Học viên vừa thấy bàn có Ấn là nói: có quý nhân, học hành tốt, mẹ che. Có lúc đúng, thường không đúng. Đối chiếu thêm toàn bộ lá số và đại vận.
