Quẻ Cổ Kinh Dịch | Bói Sơn Phong Cổ: mục nát chỉnh thế nào
Bói được quẻ Cổ 蠱, học viên thường nhăn mặt. Chữ Cổ trông như trùng, như độc, như nhà có thứ bẩn. Có người nói thẳng: vận xui.
Mục lục trang này
Bói được quẻ Cổ 蠱, học viên thường nhăn mặt. Chữ Cổ trông như trùng, như độc, như nhà có thứ bẩn. Có người nói thẳng: vận xui.
Hai chữ vận xui nói xong quẻ này, cũng nói phế. Cổ là mục nát, là sự, là đống người trước để, là chồng quá lâu không ai quản. Quẻ từ lại viết nguyên hanh, lợi thiệp đại xuyên. Ý rất cứng: đống này chỉnh được; chỉnh rồi còn qua sông được. Không bảo bạn đốt hương mời trùng đi.
Nhận tượng cho đúng trước. Cổ là Sơn Phong Cổ, trên Cấn dưới Tốn. Trên là núi, dưới là gió. Gió dưới núi, thổi không động, khí dừng, thứ hỏng, trùng sinh. Nên gọi Cổ. Không phải Phong Sơn Tiệm. Tiệm là trên Tốn dưới Cấn, gió trên núi, nói tiến chậm. Cổ là gió dưới núi, nói tích tệ, hỏng, phải ra tay chỉnh. Trên dưới viết ngược, sẽ đọc 「đống hỏng đáng sửa」 thành 「chậm thôi cũng được」. Chậm thôi, Cổ sâu hơn.
Quẻ Cổ: theo người xong sao có sự
《Tự quái》 nói: 「以喜隨人者必有事,故受之以蠱。蠱者,事也。」 Trước là Tùy, vui vẻ theo người. Theo lâu, vui lâu, không ai quản chi tiết, sự tới. Cổ giả sự dã. Câu này phải thuộc. Cổ không phải bỏ bùa trong huyền học, là nhân sự phế, vật hỏng, lệ mục, thành việc phải xử.
Người bói được Cổ, cảnh thường gặp: tiếp gia nghiệp, tiếp đội cũ, phát hiện sổ không đúng, thói bậc lớn để lại đã hại người, phát hiện trong quan hệ chồng ba năm lời chưa nói. Không phải bạn xui, là đống tới trước mặt. Hữu tử, khảo vô cữu. Có người ra cán, người trước cũng thoát khỏi quá. Không ai cán, Cổ tiếp tục cổ.
Quẻ từ viết: 「蠱,元亨。利涉大川。先甲三日,後甲三日。」 Nguyên hanh: chỉnh việc này bản thân thông được. Lợi thiệp đại xuyên: chỉnh không phải quét nhà, là phải qua một sông lớn, phải xuất động. Tiên giáp tam nhật, hậu giáp tam nhật. Giáp là đầu mười can, ngày bắt đầu lại. Ba ngày trước bắt đầu phải chuẩn bị; ba ngày sau bắt đầu phải nhìn. Chung tắc hữu thủy. Cổ sợ nhất hứng lên cán một ngày, lại thả về.
《Thoán truyện》 nói: 「蠱,剛上而柔下,巽而止,蠱。」 Núi dưới chỉ, gió trong thuận; thuận mà dừng, thì hỏng. Hỏng rồi sao? 「先甲三日,後甲三日,終則有始,天行也。」 Vận trời là hết rồi bắt đầu. Đống bạn tiếp, với người trước là chung, với bạn là thủy.
《Tượng》 nói: 「山下有風,蠱。君子以振民育德。」 Chấn là lay tỉnh; dục đức là bổ nền người. Chỉnh không phải chỉ mắng, đổi người, dán khẩu hiệu mới. Chấn xong còn dục. Bói được Cổ chỉ biết tháo, không biết dục, việc qua một quý lại sinh trùng.
Quẻ Cổ: sự nghiệp và tài vận — lật trùng trước, rồi bàn sông lớn
Hỏi sự nghiệp được Cổ, nhìn chung không phải quẻ cát mở cục mới, là quẻ cát chỉnh cục cũ. Nguyên hanh ở cán cổ, không ở khai trương. Hợp kiểm kê, tra sổ, đổi quy trình, thu án dở, đòi nói rõ thứ giao với người trước chưa viết rõ. Không hợp lúc này mở lớn, không hợp dùng án mới che ghẻ cũ.
Về tài, Cổ thường thấy rò trước: nợ đọng, bảo lãnh, người nhà dùng, luật ngầm công ty, bảo hiểm không gia hạn, hợp đồng hết hạn. Trông như phá tài, thực là trùng bị lật ra. Lật ra mới cán. Tiên giáp tam nhật là tra; hậu giáp tam nhật là bổ. Tra xong không bổ, gọi xem trùng; bổ xong không tra, gọi che trùng.
Lợi thiệp đại xuyên, nghĩa chỉnh động lớn được: tái cấu trúc, chuyển nhà, đổi người chịu trách, cắt một dòng sản phẩm. Lớn, vì Cổ đã lớn. Không vì kích thích mà lớn. Cửu Tam cán phụ chi cổ, tiểu hữu hối, vô đại cữu. Chỉnh đống người trước, động tác lớn một chút, sẽ có hối nhỏ, không đại quá. Sợ là lục tứ kiểu dụ phụ chi cổ: quá rộng, quá thuận tật cũ đi tiếp, vãng kiến lận.
Thượng Cửu bất sự vương hầu, cao thượng kỳ sự. Chỉnh đến một giai đoạn, rút khỏi thể chế được, làm một việc mình cho là cao. Bói được thượng cửu, không nhất định nghỉ việc làm ẩn sĩ, là lần cán cổ này không cần làm để nịnh trên. Việc bản thân phải cao hơn sắc mặt vương hầu. Dĩ nhiên, chưa cán xong đã cao thượng, là trốn, không phải thượng cửu.
Quẻ Cổ: tình cảm và nhân sự — Cổ trong nhà, khó nói hơn trùng ngoài
Hỏi tình cảm được Cổ, trong quan hệ có tích tệ. Không phải hôm nay mới hỏng, là hỏng một lúc không ai quản. Bạo lực lạnh chồng, sổ tiền không rõ, ranh với gia đình gốc mục, cam kết hết hạn. Cổ trong nhà thường bị gọi 「tính không hợp」. Bốn chữ tính không hợp, giống vận xui, chẳng cán gì.
Cán phụ chi cổ, cán mẫu chi cổ, không nhất định thật là cha mẹ. Phụ tượng đống cương: lệ, sự nghiệp, mặt, sai cứng. Mẫu tượng đống nhu: cảm xúc, thói, vướng không nói ra. Cửu Nhị cán mẫu chi cổ, bất khả trinh. Chỉnh vấn đề nhu, không được quá cương, không chết giữ một chữ chính để chống. Bói được cửu nhị, với bậc lớn, sổ cảm xúc bạn đời, phải vòng mà chỉnh, đừng giảng lý chỉnh đến đối phương đóng cửa. Bất khả trinh không phải được bất chính, là không cứng trinh.
Người độc thân bói được Cổ, trước xem mình có đống cũ không: người cũ chưa cắt sạch, việc nhà kéo, đời mình đã mục một góc. Mang Cổ đi quen người, duyên mới thành ổ trùng sau. Cán trước, ra cửa sau. Quẻ Tùy là ra cửa giao; quẻ Cổ là trước ra cửa quét.
Nhân sự nơi làm được Cổ, cẩn bạn đang tiếp đống ai. Hữu tử khảo vô cữu: bạn tiếp rồi, quá của người trước xong được, lệ của bạn mới bắt đầu. Lệ chung cát. Quá trình sẽ dữ, đắc tội người, bị nói bạn không trọng truyền thống. Chung cát là cán xong mới cát, không phải vừa tiếp đã cát.
Quẻ Cổ: vài hào từ, đối tượng cán khác, thủ pháp khác
Cát của quẻ Cổ gần như viết sau chữ 「cán」. Không cán, không có những cát ấy.
Sơ Lục: 幹父之蠱,有子,考無咎,厲終吉. Chỉnh tệ cha để lại, có con như vậy, cha vô cữu được. Quá trình nguy lệ, kết quả cát. Bói được sơ lục, bạn có thể vừa tiếp, tư cách còn nông. Nông cũng cán được. Lệ là bình thường, đừng vì lệ mà dừng. Có người ra làm, thế hệ cũ mới ra khỏi quá.
Cửu Nhị: 幹母之蠱,不可貞. Chỉnh tệ mẹ để lại, không chết giữ cương chính. Bói được cửu nhị, đối tượng nghiêng nhu, tình, thói. Cứng chống sẽ chỉnh Cổ đến nứt, người tan, trùng còn. Hào này dùng nhiều nhất: với mẹ, nữ quản lý, đoạn quan hệ bị cảm xúc buộc. Thủ pháp phải Tốn, phải nhập, không chỉ biết Cấn.
Cửu Tam: 幹父之蠱,小有悔,無大咎. Chỉnh tệ cha, sẽ có hối nhỏ, không đại quá. Cửu tam quá cương, động tác dễ nặng. Bói được hào này, đổi chế độ, đổi người, nói hết lời một lần, sau sẽ hối mình quá lao. Hối nhỏ để nó hối, không cần vì hoàn hảo mà không cán. Vô đại cữu, là cửa quẻ này để cho người quá cương.
Lục Ngũ: 幹父之蠱,用譽. Chỉnh tệ cha, dùng danh tiếng, cách tốt được thấy. Lục ngũ ở tôn mà nhu, cán đẹp, người phục. Bói được lục ngũ, bạn có thể đã có vị. Lúc này cán cổ, dựa gương và chế độ, không dựa giận. Dụng dự: để người chịu theo sửa, không để người sợ bạn sửa.
Thượng Cửu: 不事王侯,高尚其事. Không sự vương hầu, coi việc mình làm rất cao. Bói được thượng cửu, chỉnh có thể khép một đoạn, hoặc chuyển thành việc không vì nịnh quyền lực. Hợp thu, hợp lui, hợp làm một việc sạch. Điều kiện là những cán dưới đã làm. Chưa cán đã cao thượng, Cổ còn thổi dưới núi.
Quẻ Cổ: trên lớp ra tay thế nào, đừng chỉ hô cải cách
Bói được Cổ, tôi để học viên chia đống thành ba đống: của phụ, của mẫu, của mình. Của phụ là lệ cứng hỏng; của mẫu là thói mềm hỏng; của mình là trùng mới sinh sau khi bạn tiếp. Phân không rõ, sẽ lấy cương cửu tam cán nhu cửu nhị, nhà nổ trước.
Rồi làm theo tiên giáp, hậu giáp.
Tiên giáp tam nhật: tra. Sổ, hợp đồng, thân, lời chưa nói xong, liệt ra. Không tra đã cán, là cán mù.
Ngày giáp: ra tay. Động một việc động được, đừng cùng lúc mở mười mặt trận. Lợi thiệp đại xuyên là hướng; qua sông vẫn một bước xuống nước.
Hậu giáp tam nhật: nhìn. Ba ngày đầu chế độ mới dễ trượt về. Chấn dân dục đức, đức phải dục, không phải dán một thông cáo là xong.
Sau Cổ là Lâm. Hữu sự nhi hậu khả đại. Đống chỉnh xong, cục mới lớn được. Bây giờ nếu từ chối cán cổ, Lâm sau trống; cơ tới cũng chở trùng.
Đối chiếu: Quẻ Tùy Kinh Dịch | Bói Trạch Lôi Tùy: theo và chọn. Theo quá vui, ắt có sự. Sau Cổ cơ lớn, xem Quẻ Lâm Kinh Dịch | Bói Địa Trạch Lâm: cơ tới đón sao. Lúc bế tắc phải kiệm, lúc mục phải chấn; quẻ Bĩ đối xem: Quẻ Bĩ Kinh Dịch | Bói Thiên Địa Bĩ: nghịch cảnh đi qua sao.
Kinh Dịch quẻ Cổ: câu hỏi thường gặp
Bói được Cổ có phải có người hại tôi, có thứ bẩn?
Phần lớn không phải bỏ bùa, là nhân sự phế. Tra sổ, tra thói, tra ai lâu không quản việc trước. Thật có hại từ ngoài, cũng phải cán, không chỉ đổi ngày, đổi phong thủy. Quẻ từ cho nguyên hanh, ra tay, không phải tự dọa.
Cán phụ chi cổ, có nên trở mặt với cha?
Cán là cổ, không cán người cha. Hữu tử khảo vô cữu, là để người trước vô cữu được, không ấn người trước xuống đất. Thái độ lệ được; mục tiêu là chung cát, sửa đống cho xong. Trở mặt dễ; sửa xong khó.
Cửu Nhị bất khả trinh, có bảo tôi đừng giữ nguyên tắc?
Bảo bạn dùng một cây gậy chỉnh vấn đề mềm. Nguyên tắc còn; thủ pháp phải nhập. Với cảm xúc, bậc lớn, thói, vòng hiệu quả hơn đối đầu. Bất khả trinh không phải khả cấu.
Công ty loạn bói được Cổ, có nên nghỉ việc?
Chuẩn bị đi được; thường hơn là bạn được gọi đến cán đống này. Sơ lục, cửu tam, lục ngũ đều đang cán, không đều đang trốn. Thượng cửu mới cao thượng kỳ sự. Chưa cán đã đi, Cổ theo bạn tới nhà sau, vì bạn chưa luyện chấn và dục.
Xem quẻ online tại bói tình yêu miễn phí, nhập ngày sinh hai người để đối chiếu quẻ này.
Quẻ liên quan
6 bài
Quẻ Tỷ Kinh Dịch | Bói Thủy Địa Tỷ: thân tỷ kết minh
Bói được quẻ Tỷ 比, học viên dễ vui: có quý nhân, có người che, có thể dựa. Tỷ đúng là thân, phụ, kết minh. Dùng để hiểu kết quả bói quẻ online rõ hơn.
Quẻ Bí Kinh Dịch | Bói Sơn Hỏa Bí: sức vẻ bề ngoài
Bói được quẻ Bí 賁, học viên thường chia hai phe. Một phe nghĩ: phải trang, gói, sửa, hôn lễ, công trình hình ảnh. Một phe nghĩ: hư, đừng tin bề ngoài.
Quẻ Bác Kinh Dịch | Bói Sơn Địa Bác: suy lột giữ sao
Bói được quẻ Bác 剝, trên lớp có người mặt chìm trước. Bác nghe như bị gọt, bị khoét. Học viên thường nói thẳng: xong rồi, vận đang rơi.
Quẻ Tụy Kinh Dịch là gì | Bói Tụy: Trạch Địa Tụy, tụ họp hội họp
Cấu là gặp, gặp rồi sẽ tụ. Tụ chính là quẻ Tụy 萃. Học trò bói được Tụy, dễ nghĩ náo nhiệt: hội họp, người đông, có cuộc. Người đông không tự động cát.
Quẻ Đại Quá Kinh Dịch: Bói Trạch Phong Đại Quá: đòn võng quá nặng
Bói được quẻ Đại Quá 大過, trên lớp hay nghe một câu: xong rồi, tôi phạm sai lớn. Nên xem cùng tượng quẻ, quái từ và lời hào.
Quẻ Đại Súc Kinh Dịch | Bói Sơn Thiên Đại Súc: tích đức chứa lực
Bói được quẻ Đại Súc 大畜, học viên hay nghe thành hai câu. Một: sắp phát, tích lớn tới. Hai: tiếp tục để, đừng động gì. Hãy xem đúng bối cảnh trước khi áp dụng.
